THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 28 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0188.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Dân sự năm 2015
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC KIỆN DÂN SỰ ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU VÀ CÁC QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 | 2 |
| 1.1. Khái niệm về Tài sản | 2 |
| 1.2. Khái niệm về Quyền sở hữu | 2 |
| 1.2.1. Quyền chiếm hữu | 2 |
| 1.2.2. Quyền sử dụng | 2 |
| 1.2.3. Quyền định đoạt | 3 |
| 1.3. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản | 3 |
| 1.3.1. Khái niệm bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản | 3 |
| 1.3.2. Đặc điểm của việc bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản | 3 |
| 1.4. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thông qua Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các phương thức kiện dân sự | 4 |
| 1.4.1. Khái niệm | 4 |
| 1.4.2. Đặc điểm | 4 |
| CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC KIỆN DÂN SỰ | 6 |
| 2.1. Phương thức kiện đòi lại tài sản (kiện vật quyền) | 6 |
| 2.1.1. Đặc điểm của phương thức kiện đòi lại tài sản | 6 |
| 2.1.2. Chủ thể của phương thức kiện đòi lại tài sản | 6 |
| 2.1.3. Đối tượng của kiện đòi lại tài sản | 7 |
| 2.1.4. Các trường hợp kiện đòi lại tài sản | 8 |
| 2.1.5. Thời hiệu kiện đòi lại tài sản | 13 |
| 2.1.6. Trường hợp không được kiện đòi tài sản | 13 |
| 2.2. Phương thức kiện yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản | 15 |
| 2.3. Phương thức kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại (kiện trái quyền) | 16 |
| CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC KIỆN DÂN SỰ VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN | 19 |
| 3.1. Thành tựu đạt được trong việc quy định về phương thức kiện dân sự và kiến nghị hoàn thiện | 19 |
| 3.2. Hạn chế, vướng mắc trong quy định về phương thức kiện dân sự và kiến nghị hoàn thiện | 20 |
| 3.3. Kiến nghị hoàn thiện phương thức kiện dân sự để bảo vệ quyền với tài sản | 21 |
| KẾT LUẬN | 23 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 24 |
LỜI MỞ ĐẦU
Từ lâu, sở hữu đã luôn là vấn đề nền tảng của mọi quan hệ xã hội cũng như đóng vai trò quan trọng trong đời sống pháp lý. Do đó, việc bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản của các cá nhân, tổ chức là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mọi quốc gia. Trên thực tế, bên cạnh việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì Nhà nước còn quy định các biện pháp để bảo vệ các quyền của chủ sở hữu tài sản và bảo vệ các quyền khác đối với tài sản. Để quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản của mình không bị xâm phạm (đặc biệt trong trường hợp chủ sở hữu mất khả năng kiểm soát thực tế với vật), thì họ được pháp luật cho phép truy đòi đến cùng thông qua các cách thức khác nhau. Bên cạnh phương thức tự bảo vệ, kiện dân sự là một phương thức hiệu quả để cá nhân, tổ chức có thể bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản cho mình. Để hiểu rõ hơn về phương thức này, em xin chọn đề tài: “Phương thức kiện dân sự để bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015” để làm bài tiểu luận cho mình. Bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC KIỆN DÂN SỰ ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU VÀ CÁC QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
1.1. Khái niệm về Tài sản
Trong đời sống kinh tế xã hội, tài sản được coi là điều kiện vật chất để duy trì các hoạt động của con người. Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015:
“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
1.2. Khái niệm về Quyền sở hữu
Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền sở hữu như sau: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”. Như vậy, quyền sở hữu gồm ba quyền năng cơ bản: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.
1.2.1. Quyền chiếm hữu
Quyền chiếm hữu là một quyền trong sở hữu tài sản. Đó là quyền được nắm giữ, quản lý tài sản nhưng không được sử dụng, định đoạt tài sản, không được hưởng hoa lợi, lợi tức, bán tài sản… Điều 186 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội”.
1.2.2. Quyền sử dụng
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng và những lợi ích vật chất của tài sản, nhưng không phải chỉ thực hiện theo ý chí của chủ sở hữu, mà bị giới hạn trong một phạm vi nhất định. Tùy thuộc vào tính chất, công dụng và giá trị của tài sản mà “giới hạn” của pháp luật về việc sử dụng đối với mỗi loại tài sản có thể khác nhau. Điều 189 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản”.
1.2.3. Quyền định đoạt
Định đoạt tài sản là một trong ba quyền của chủ sở hữu đối với tài sản, được thể hiện ở chỗ người chủ sở hữu có quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản ấy bằng cách tự mình bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, cho mượn, để thừa kế, từ bỏ hoặc bằng các hình thức định đoạt khác. Điều 192 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền định đoạt tài sản là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu đó, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản”.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/phuong-thuc-kien-dan-su-de-bao-ve-quyen-so-huu-va-cac-quyen-khac-doi-voi-tai-san/
