THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế
- Định dạng: WORD
- Số trang: 20 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0217.
- Từ khóa: Có yếu tố nước ngoài/ Hiệp định tương trợ tư pháp/ Ly hôn/ Ly hôn có yếu tố nước ngoài/ Tương trợ tư pháp
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI | 2 |
| 1.1. Khái niệm về ly hôn có yếu tố nước ngoài | 2 |
| 1.2. Quyền yêu cầu và căn cứ cho cho ly hôn có yếu tố nước ngoài | 3 |
| 1.2.1. Chủ thể có quyền yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài | 3 |
| 1.2.2. Căn cứ giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài | 3 |
| 1.3. Thẩm quyền của Toà án Việt Nam đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài | 6 |
| 1.3.1. Thẩm quyền xét xử chung của Toà án Việt Nam | 6 |
| 1.3.2. Thẩm quyền xét xử riêng biệt của Toà án Việt Nam | 6 |
| 1.4. Công nhận và thi hành bản án, quyết định ly hôn của toà án nước ngoài tại Việt Nam | 8 |
| 1.4.1. Quyền yêu cầu công nhận và thi hành bản án, quyết định ly hôn của toà án nước ngoài | 8 |
| 1.4.2. Nguyên tắc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định ly hôn của toà án nước ngoài | 9 |
| 1.4.3. Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án quyết định ly hôn của toà án nước ngoài | 9 |
| CHƯƠNG 2: SO SÁNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ LY HÔN CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VIỆT-LÀO | 10 |
| 2.1. Những điểm giống nhau của việc giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn theo pháp luật Việt Nam và theo các Hiệp định tương trợ tư pháp Việt - Lào | 10 |
| 2.2. Những điểm khác nhau của việc giải quyết xung đột pháp luật theo pháp luật Việt Nam và Hiệp định tương trợ tư pháp Việt - Lào | 10 |
| CHƯƠNG 3: HẠN CHẾ CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM | 17 |
| 3.1. Hạn chế của pháp luật Việt Nam | 17 |
| 3.1.1. Pháp luật Việt Nam còn thiếu những quy định về nguyên tắc chọn luật áp dụng | 17 |
| 3.1.2. Một số quy định về pháp luật áp dụng giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài chưa rõ ràng và chưa phù hợp với thực tiễn | 18 |
| 3.1.3. Quy định về thẩm quyền của toà án Việt Nam đối với việc ly hôn có yếu nước ngoài | 19 |
| 3.2. Bài học kinh nghiệm | 20 |
| KẾT LUẬN | 22 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 23 |
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đã mở rộng các quan hệ hợp tác đối ngoại với các nước thì vấn đề hôn nhân có yếu tố nước ngoài không còn là hiện tượng hiếm hoi trong đời sống xã hội. Hiện nay thậm chí có nơi, quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài đã trở thành một hiện tượng khá phổ biến. Mặt khác, hôn nhân đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển ổn định của một xã hội. Tuy nhiên, không như sự mong muốn của chúng ta. Sự tan vỡ của những gia đình cũng là hiện tượng thực tế của xã hội đặt ra trong chiều hướng ngược lại. Như một hệ quả tất yếu, tình trạng ly hôn ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp hơn, số vụ ly hôn ngày gia tăng, nhất là trong quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài với những lý do khác nhau. Bên cạnh đó, CHDCND Lào là quốc gia láng giềng và có mối quan hệ thân quen lâu đời với nước ta nên tình trạng kết hôn và ly hôn giữa người dân hai nước vô cùng phổ biến. Và để đáp ứng nhu cầu của xã hội, bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền ly hôn của công dân Việt Nam cũng như của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Thì ly hôn có yếu tố nước ngoài đã Việt Nam quy định cụ thể tại Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Bộ luật dân sự 2015…và nước CHXHCN Việt Nam cũng đã kí kết với nước CHDCNH Lào Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự và dân sự trong đó cũng đã có những chế định về ly hôn có yếu nước ngoài giữa hai nước. Vì vậy nghiên cứu các vấn đề pháp lý liên quan đến ly hôn có yếu tố nước ngoài trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết. Để tìm hiểu rõ hơn pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế cụ thể ở đây là hiệp định tương trợ tư pháp Việt- Lào về vấn đề ly hôn có yếu tố nước ngoài và đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam là những lý do khiến em chọn đề tài “Quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam và so sánh với Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào” để nghiên cứu viết tiểu luận kết thúc môn Tư pháp quốc tế, qua đó nhằm trang bị kiến thức thêm cho bản thân và những nghiên cứu khác trong cuộc sống hiện nay.
CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
1.1. Khái niệm về ly hôn có yếu tố nước ngoài
Trong quan hệ hôn nhân nếu kết hôn là hiện tượng bình thường thì ly hôn là hiện tượng bất thường. Khi quan hệ hôn nhân đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được thì việc chấm dứt hôn nhân tất yếu xảy ra. Mặc khác, “ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng”. Như vậy ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng khi có sự yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng trên cơ sở là quyết định hay bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ly hôn có yếu tố nước ngoài có thể được nhận biết thông qua một trong ba dấu hiệu sau đây:
– Về chủ thể: một trong các bên chủ thể của quan hệ ly hôn là người nước ngoài. Người nước ngoài được hiểu là tất cả những người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài, người không quốc tịch và người có nhiều quốc tịch nhưng không có quốc tịch Việt Nam.
– Căn cứ ly hôn xảy ra ở nước ngoài: ví dụ cả hai bên vợ chồng đều là người Việt Nam nhưng đã kết hôn ở nước ngoài nay xin ly hôn tại Việt Nam. Trong vụ việc này, căn cứ để giải quyết ly hôn là việc kết hôn được tiến hành ở nước ngoài nên vụ việc mang yếu tố nước ngoài.
– Tài sản liên quan đến quan hệ ly hôn ở nước ngoài: Cũng giống như yếu tố thứ hai, mặc dù chủ thể là công dân Việt Nam nhưng tài sản chung của hai vợ chồng không nằm trên lãnh thổ Việt Nam mà ở nước ngoài thì quan hệ đó cũng được coi là quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Trong ba dấu hiệu trên thì dấu hiệu về chủ thể là dấu hiệu thường xuyên được bắt gặp nhất trong quá trình giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài. Trên thực tế, các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài mà tòa án Việt Nam hay giải quyết là vụ việc xảy ra giữa một công dân Việt Nam đã kết hôn với một người nước ngoài.
Ví dụ: Hai công dân Việt Nam xin ly hôn tại Mỹ, trước cơ quan có thẩm quyền của Mỹ. Khi đó căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân đã xảy ra ở nước Mỹ trên vụ việc mang yếu tố nước ngoài hoặc căn cứ ly hôn xảy ra ở nước ngoài như việc công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài nay xin ly hôn tại Việt Nam thì căn cứ giải quyết ly hôn là việc kết hôn được tiến hành ở nước ngoài nên vụ việc mang yếu tố nước ngoài.
1.2. Quyền yêu cầu và căn cứ cho cho ly hôn có yếu tố nước ngoài
1.2.1. Chủ thể có quyền yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài
Vợ chồng bình đẳng với nhau về quyền yêu cầu ly hôn. Trong suốt thời kì hôn nhân, vợ chồng đều có quyền ly hôn như nhau, không ai được cưỡng ép, lừa dối, cản trở vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng trong việc thực hiện quyền yêu cầu ly hôn.. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp Một bên vợ hoặc chồng do mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác dẫn tới mất khả năng nhận thức và bị bên kia hành hạ, ngược đãi, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp. Để bảo vệ quyền của bên bị ngược đãi, cha, mẹ hoặc những người thân khác của họ có nguyện vọng thay mặt con yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng Luật HN&GĐ năm 2000 chưa có quy định để họ thực hiện nguyện vọng chính đáng này. Để khắc phục vướng mắc trong, Luật HN&GĐ năm 2014 cũng bổ sung thêm các đối tượng được yêu cầu giải quyết ly hôn. Theo đó, thay vì chỉ vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng mới có quyền yêu cầu thì cha, mẹ, người thân thích của một trong hai bên có thể yêu cầu giải quyết ly hôn khi vợ – chồng mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Đồng thời có căn cứ chứng minh vợ hoặc chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình do bên kia gây ra. gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần. Ngoài ra, nhằm bảo vệ lợi ích của phụ nữ, của trẻ em và của xã hội, khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/quy-dinh-ve-ly-hon-co-yeu-to-nuoc-ngoai-theo-phap-luat-viet-nam-2/
[xyz-ihs snippet=”B0217″]
