![[Tiểu luận 2025] So sánh địa vị pháp lý trong sử dụng đất của tổ chức kinh tế (có vốn đầu tư trong nước) với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài [Tiểu luận 2025] So sánh địa vị pháp lý trong sử dụng đất của tổ chức kinh tế (có vốn đầu tư trong nước) với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/so-sanh-dia-vi-phap-ly-trong-su-dung-dat-cua-to-chuc-kinh-te-trong-nuoc-va-nuoc-ngoai-1.png)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 24 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0623.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN I. KHÁI NIỆM CHỦ THỂ, NĂNG LỰC PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI, NĂNG LỰC HÀNH VI ĐẤT ĐAI | 1 |
| A. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trong nước | 1 |
| 1. Khái niệm | 1 |
| 2. Năng lực pháp Luật Đất đai | 1 |
| 3. Năng lực hành vi đất đai | 3 |
| B. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | 4 |
| 1. Khái niệm | 4 |
| 2. Năng lực pháp luật đất đai | 5 |
| 3. Năng lực hành vi đất đai | 6 |
| PHẦN II. QUYỀN CỦA CHỦ THỂ | 8 |
| A. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trong nước | 8 |
| 1. Quyền của tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê | 8 |
| 2. Quyền của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm | 9 |
| 3. Quyền của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất | 10 |
| B. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | 13 |
| 1. Khái niệm về “Quyền của chủ thể sử dụng đất” | 13 |
| 2. Quyền của chủ thể là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | 13 |
| PHẦN III. NGHĨA VỤ CỦA CHỦ THỂ | 16 |
| A. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trong nước | 16 |
| B. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | 21 |
| 1. Khái quát | 21 |
| 2. Một số bất cập và hướng hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của chủ thể sử dụng đất có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trước yêu cầu của việc chống phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước | 24 |
LỜI MỞ ĐẦU
1. Khái niệm
Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế (có vốn đầu tư trong nước) là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Theo khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Chủ thể của tổ chức kinh tế (có vốn đầu tư trong nước): doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
– Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp năm 2020 như: Công ty cổ phần, công ty TNHH (một thành viên và hai thành viên trở lên); doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh …
– Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã năm 2012.
2. Năng lực pháp Luật Đất đai
Năng lực pháp lý đất đai của tổ chức kinh tế là khả năng của các chủ thể được hưởng quyền và làm nghĩa vụ pháp lý trong quan hệ pháp Luật Đất đai.
– Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế
– Quyền và nghĩa vụ chung của người, tổ chức kinh tế sử dụng đất được quy định tại
Điều 166 và Điều 170 Luật Đất đai 2013.
– Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất theo Điều 172 Luật Đất đai
– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo
Điều 173 Luật Đất đai
– Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 174 Luật Đất đai 2013.
– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm theo Điều 175 Luật Đất đai
– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 176 Luật Đất đai
– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản theo Điều 177 Luật Đất đai
– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo Điều 178 Luật Đất đai.
– Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại nêu trên còn có các quyền sau đây:
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
