THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 32 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0609.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Các vấn đề pháp lý về Vận đơn trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển bằng đường biển 2 cac van de phap ly ve van don trong hop dong van chuyen hang hoa theo chung tu van chuyen bang duong bien 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/cac-van-de-phap-ly-ve-van-don-trong-hop-dong-van-chuyen-hang-hoa-theo-chung-tu-van-chuyen-bang-duong-bien-2.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẬN ĐƠN TRONG HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA THEO CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN | 1 |
| 1.1. Khái niệm vận đơn | 1 |
| 1.2. Mục đích và chức năng pháp lý của vận đơn | 1 |
| 1.3. Phân loại các loại vận đơn | 3 |
| 1.4. Nội dung vận đơn | 5 |
| 1.5. Nguồn luật áp dụng cho vận đơn | 8 |
| 1.5.1. Điều ước quốc tế | 8 |
| 1.5.2. Pháp luật quốc gia | 10 |
| 1.5.3. Tập quán hàng hải | 11 |
| 1.6. Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn | 12 |
| TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 | 13 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẬN ĐƠN TRONG HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA THEO CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CÓ LIÊN QUAN | 15 |
| 2.1. Thực trạng về vận đơn trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển bằng đường biển | 15 |
| 2.2. Nguyên nhân dẫn đến những bất cập về vận đơn trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển bằng đường biển | 23 |
| 2.3. Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả về vận đơn trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển bằng đường biển đối với pháp luật Việt Nam | 25 |
| 2.3.1. Một số kiến nghị về pháp luật Việt Nam | 25 |
| 2.3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng và phát triển vận đơn trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển bằng đường biển | 27 |
| TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 | 29 |
| KẾT LUẬN | 30 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 32 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Vận đơn đường biển, viết tắt là B/L (Bill of Lading) và căn cứ theo luật Việt Nam thì định nghĩa vận đơn được quy định tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 thì vận đơn có thể hiểu đó là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Theo đó, vận đơn đường biển là một chứng từ được dùng phổ biến trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và bên cạnh đó thì người giao hàng cũng có thể thỏa thuận với người vận chuyển về việc thay vận đơn bằng giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác và thỏa thuận về nội dung, giá trị của các chứng từ này theo tập quán hàng hải quốc tế[1] được quy định cụ thể trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015.
Như vậy, quy định của pháp luật, vận đơn đường biển là chứng từ được dùng phổ biến trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chứng minh cho một hợp đồng vận tải đường biển do người vận chuyển hoặc người đại diện của họ cấp, phát cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi người nhận hàng đã nhận hàng hóa để chở và bằng vận đơn này, người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi xuất trình nó. Qua đó, vận đơn thể hiện được rõ thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển theo vận đơn đường biển cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ người nghĩa vụ liên quan đến vận đơn đường biển chẳng hạn như người gửi, người nhận hàng
[1] Điều 163 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015.
.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |