THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Định dạng: WORD
- Số trang: 28 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0934.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Chứng minh giai đoạn xét xử sơ thẩm là giai đoạn tố tụng độc lập (MS-B0934) 2 chung minh giai doan xet xu so tham la giai doan to tung doc lap 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2026/01/chung-minh-giai-doan-xet-xu-so-tham-la-giai-doan-to-tung-doc-lap-2.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| PHẦN 1. GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ BỊ CHI PHỐI BỞI NHIỆM VỤ CHUNG CỦA TỐ TỤNG HÌNH SỰ | 2 |
| PHẦN 2. GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ BỊ CHI PHỐI BỞI NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TỐ TỤNG HÌNH SỰ | 4 |
| PHẦN 3. GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM CÓ ĐẶC TRƯNG RIÊNG VỀ THÀNH PHẦN CHỦ THỂ THAM GIA VÀO QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ | 7 |
| 3.1. Đối với chủ thể tiến hành tố tụng | 7 |
| - Đối với Chánh án, Phó chánh án | 9 |
| - Đối với Thẩm phán, Hội thẩm và Thư ký | 10 |
| - Đối với Kiểm sát viên | 11 |
| 3.2. Đối với chủ thế tham gia tố tụng | 12 |
| PHẦN 4. HÀNH VI TỐ TỤNG ĐẶC TRƯNG TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM | 15 |
| PHẦN 5. THỜI HẠN CỦA GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM | 17 |
| PHẦN 6. VĂN BẢN TỐ TỤNG TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM | 19 |
| PHẦN 7. BẤT CẬP VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT | 22 |
| 7.1. Về mặt kỹ thuật lập pháp | 22 |
| 7.2. Đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm | 23 |
| 7.3. Về việc thực hiện chức năng buộc tội | 24 |
| 7.4. Về việc thực hiện nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được đảm bảo | 25 |
| 7.5. Chưa rõ ràng về chủ thể tham gia trong giai đoạn này | 25 |
| 7.6. Chưa quy định thời gian cụ thể trong việc Hội đồng nghị án | 26 |
| KẾT LUẬN | 27 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 28 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Tố tụng hình sự là quá trình tiến hành giải quyết vụ án hình sự theo quy định của pháp luật. Tố tụng hình sự bao gồm toàn bộ hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng (cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án), người tiến hành tố tụng (điều tra viên, kiểm sát viên, Thẩm phán, hội thẩm nhân dân và Thư ký phiên tòa), người tham gia tố tụng (bị can, bị cáo, người bào chữa…), của cá nhân, cơ quan nhà nước khác và tổ chức xã hội góp phần vào việc giải quyết vụ án. Theo pháp luật tố tụng Việt Nam hiện hành, thì xét xử sơ thẩm được xác định như là một giai đoạn kết thúc của quá trình giải quyết một vụ án hình sự, mọi tài liệu chứng cứ của vụ án do Cơ quan điều tra, truy tố thu thập trong quá trình điều tra đều được xem xét một cách công khai tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng được nghe trực tiếp lời khai của nhau, được tranh luận chất vấn những điều mà tại Cơ quan điều tra họ không có điều kiện thực hiện.
Xét xử sơ thẩm là việc xét xử lần thứ nhất (cấp thứ nhất) do Toà án được giao thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo Luật tổ chức Toà án nhân dân và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thì Toà án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm ở Việt Nam là các Toà án cấp huyện, Toà án cấp tỉnh, Toà án quân sự khu vực, Toà án quân sự cấp quân khu.[1] Từ đó có thể thấy rằng, xét xử sơ thẩm là giai đoạn tiếp nối giữa điều tra, truy tố và là một giai đoạn tố tụng độc lập trong quá trình tố tụng.
[1] Thủ tục xét xử sơ thẩm trong Tố tụng hình sự Việt Nam – Thực trạng và phương hướng hoàn thiện (ThS. Đinh Văn Quế – Nguyên Chánh toà hình sự, TANDTC)
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |