THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 38 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0119.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Những điểm mới của thỏa ước lao động tập thể trong Bộ luật Lao động năm 2019? Giải bài tập tình huống? 2 B0119 diem moi cua thoa uoc lao dong tap the trong bo luat lao dong nam 2019 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0119-diem-moi-cua-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-trong-bo-luat-lao-dong-nam-2019-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 | 1 |
| 1.1. Khái niệm về Thỏa ước lao động tập thể | 1 |
| 1.2. Điều kiện ký kết Thỏa ước lao động tập thể | 1 |
| 1.3. Nội dung của thỏa ước lao động tập thể | 2 |
| 1.4. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể | 3 |
| 1.5. Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể | 4 |
| 1.6. Vai trò của thoả ước lao động tập thể | 4 |
| CHƯƠNG II: NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 VỀ THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ | 6 |
| 2.1. Sửa đổi, bổ sung quy định về thỏa ước lao động tập thể | 6 |
| 2.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về lấy ý kiến thỏa ước lao động tập thể | 6 |
| 2.2.1. Sửa đổi quy định về văn bản lấy ý kiến | 6 |
| 2.2.2. Sửa đổi đối tượng lấy ý kiến thỏa ước lao động tập thể ngành và bổ sung đối tượng lấy ý kiến thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp | 7 |
| 2.2.3 Bổ sung quy định về thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể | 7 |
| 2.2.4. Sửa đổi quy định về người ký kết thỏa ước lao động tập thể | 7 |
| 2.2.5. Sửa đổi quy định về nơi nhận thỏa ước lao động tập thể | 8 |
| 2.3. Bổ sung quy định về hiệu lực áp dụng của thỏa ước lao động tập thể | 8 |
| 2.4. Bổ sung quy định mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp | 9 |
| 2.5. Bổ sung quy định gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp | 9 |
| Bảng so sánh BLLĐ 2012 và BLLĐ 2019 về thỏa ước lao động tập thể | 10 |
| CHƯƠNG 3: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG | 29 |
| Tình huống: | 29 |
| Bài làm: | 29 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 35 |
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019
1.1. Khái niệm về Thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân A có tổ chức một buổi thương lượng tập thể về các điều kiện lao động với tập thể nhân viên trong doanh nghiệp bao gồm giờ giấc làm việc, chế tài khi vi phạm nội quy doanh nghiệp… Sau buổi thương lượng, X là chủ doanh nghiệp và đại diện tập thể nhân viên trong doanh nghiệp cùng nhau ký kết một văn bản ghi nhận tất cả các điều kiện đã thương lượng trong buổi hợp nói trên. Văn bản này chính là thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể gồm:
– Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp;
– Thỏa ước lao động tập thể ngành;
– Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp;
– Các thỏa ước lao động tập thể khác.
1.2. Điều kiện ký kết Thỏa ước lao động tập thể
– Doanh nghiệp có sử dụng từ 10 người lao động trở lên và phải ký kết hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.
– Doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của người lao động và công đoàn cơ sở.
– Nội quy trong thỏa ước lao động phải được thông báo đến người lao động và phải được niêm yết ở nơi làm việc hoặc trụ sở công ty hoặc nơi làm việc của người lao động. Nội dung thỏa ước lao động phải có lợi cho người lao động và không trái pháp luật.
– Chủ thể ký kết bao gồm: Tập thể lao động và người sử dụng lao động. Đại diện cho tập thể lao động là ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn lâm thời, tức là Chủ tịch Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc người có giấy uỷ quyền của Ban chấp hành công đoàn. Đại diện người sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền.
– Thỏa ước lao động tập thể phải được tiến hành theo nguyên tắc thiện chí, bình đẳng,hợp tác, công khai và minh bạch.
– Phải được thương lượng tập thể trước khi ký kết thỏa ước lao động.
– Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi đã đạt được thỏa thuận. Trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung khi ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp. Đạt mức thỏa thuận trên 50% số biểu quyết tán thành của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành khi ký thỏa ước lao động tập thể ngành.
– Hình thức của thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được lập thành văn bản có chữ ký của người đại diện pháp luật công ty và Đại diện cho tập thể lao động.
1.3. Nội dung của thỏa ước lao động tập thể
Căn cứ theo khoản 1 Điều 75, Điều 67 Bộ luật lao động năm 2019 thì nội dung chủ yếu của thỏa ước lao động tập thể bao gồm:
– Quy định về việc làm và bảo đảm việc làm: Trong suốt thời gian quan hệ lao động thì người sử dụng phải đảm bảo việc làm cho người lao động; các biện pháp bảo đảm công việc; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; chế độ trợ cấp thôi việc; trợ cấp thôi việc , trợ cấp mất việc; công tác đào tạo, quy trình đào tao….
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:các quy định về thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; thời giờ nghỉ ngơi; ngày nghỉ hàng tuần, ngày hàng năm; nghỉ phép, ngày nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương;ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương….
– Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương: Quy định thang lương, bảng lương theo quy định của pháp luật; tiền lương tối thiểu; lương tháng, lương ngày; xét năng lương trước thời hạn, xét nâng bậc lương; các loại phụ cấp lương; nguyên tắc trả lương, thời gian trả lương hàng tháng; thanh toán tiền nghỉ hàng năm, tiền đi lại; tiền lương trả cho giờ làm thêm;các tiền thưởng và các nguyên tắc chi thưởng……
– An toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động: tập huấn công tác an toàn vệ sinh lao động, các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; phương tiện cung cấp phòng hộ cho người lao động; chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật; các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc; bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ; khám sức khỏe định kỳ….
– Bảo hiểm xã hội: các quy định mức đóng chế độ bảo hiểm xã hội; trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động, có quy định về mua bảo hiểm tai nạn 24/24 cho người lao động… Ngoài ra, vẫn còn có thể quy định các nội dung khác.
Ví dụ: Pháp luật lao động hiện nay quy định thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần. Thỏa ước lao động có thể giảm thời giờ làm việc xuống còn 44 giờ trong 01 tuần để có lợi hơn cho người lao động.
1.4. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể
– Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
– Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
– Căn cứ theo khoản 1 Điều 86 Bộ luật lao động 2019 thì thoả ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thoả ước trái pháp luật. Căn cứ theo khoản 2 Điều 86 Bộ luật lao động 2019 thì thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Có toàn bộ nội dung trái pháp luật;
– Người ký kết không đúng thẩm quyền;
– Việc ký kết không tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kế thỏa ước lao động tập thể.
1.5. Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.
Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể…
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
CHƯƠNG 3: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Tình huống:
Giải quyết tình huống sau theo quy định pháp luật hiện hành: Tháng 4/2021, thực hiện thoả thuận trong Hợp đồng sáp nhập Ngân hàng A vào Ngân hàng B, ngân hàng B đã tiếp nhận toàn bộ số lao động hiện có của ngân hàng A. Tuy nhiên, do không thể duy trì cùng lúc tất cả các bộ phận có chung chức năng cũng như các chi nhánh và phòng giao dịch trên cùng một địa bàn nên ngân hàng B đã tiến hành sáp nhập các bộ phận khiến cho một số người lao động trước đây làm việc cho ngân hàng A bị chấm dứt hợp đồng lao động. Hỏi:
- Ngân hàng B có căn cứ để chấm dứt hợp đồng lao động với những người lao động của Ngân hàng A trước đây không? Tư vấn thủ tục phù hợp cho ngân hàng B?
- Do hệ thống Core banking của hai ngân hàng khác nhau nên những nhân viên cũ của Ngân hàng A được tiếp tục sử dụng bắt buộc phải trải qua một khoá đào tạo nghiệp vụ vận hành hệ thống ngân hàng do Ngân hàng B tổ chức (ngoài giờ làm việc). Nhận xét về yêu cầu đào tạo của Ngân hàng B?
- Do áp lực phải thích nghi với môi trường làm việc mới và học thêm ngoài giờ nên nhiều nhân viên cũ của Ngân hàng A có nhu cầu nghỉ việc, trong đó có chị Trần Thị Nhàn. Hãy tư vấn cho chị Nhàn để chấm dứt hợp đồng lao động, biết rằng chị Nhàn đã làm việc cho Ngân hàng A từ 15/5/2008 theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn (trong đó có 2 tháng đầu là thời gian thử việc) và mức lương B quân theo hợp đồng lao động 6 tháng liền kề của chị là 20 triệu đồng
Bài làm:
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)