THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế
- Định dạng: WORD
- Số trang: 28 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0174.
- Pháp luật áp dụng: Hiến pháp năm 2013.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài | 3 |
| 3. Mục đích của đề tài | 3 |
| CHƯƠNG I: BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | 4 |
| 1.1. Bộ máy quản lý Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam | 4 |
| 1.1.1. Khái niệm | 4 |
| 1.1.2. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước: | 5 |
| CHƯƠNG II: CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | 6 |
| 2.1. Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công , phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp | 6 |
| 2.1.1. Cơ sở lý luận | 6 |
| 2.1.2. Cơ sở hiến định | 6 |
| 2.1.3. Nội dung nguyên tắc | 6 |
| 2.1.4. Ý nghĩa nguyên tắc | 8 |
| 2.1.5. Áp dụng trong thực tế hoạt động của Bộ máy Nhà nước Việt Nam | 8 |
| 2.2. Đảng cộng sản lãnh đạo Nhà nước và xã hội | 9 |
| 2.2.1. Cơ sở lý luận | 9 |
| 2.2.2. Cơ sở hiến định | 9 |
| 2.2.3. Nội dung nguyên tắc | 10 |
| 2.2.4. Ý nghĩa nguyên tắc | 10 |
| 2.2.5. Áp dụng trong thực tế hoạt động của Bộ máy Nhà nước Việt Nam | 11 |
| 2.3. Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật | 11 |
| 2.3.1. Cơ sở lý luận | 11 |
| 2.3.2. Cơ sở hiến định | 12 |
| 2.3.3. Nội dung nguyên tắc | 13 |
| 2.3.4. Ý nghĩa nguyên tắc | 13 |
| 2.3.5. Áp dụng trong thực tế hoạt động của Bộ máy Nhà nước Việt Nam | 14 |
| 2.4. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân | 14 |
| 2.4.1. Cơ sở lý luận | 14 |
| 2.4.2. Cơ sở hiến định | 15 |
| 2.4.3. Nội dung nguyên tắc | 15 |
| 2.4.4. Ý nghĩa nguyên tắc | 16 |
| 2.4.5. Áp dụng trong thực tế hoạt động của Bộ máy Nhà nước Việt Nam | 16 |
| 2.5. Tập trung dân chủ | 17 |
| 2.5.1. Cơ sở lý luận | 17 |
| 2.5.2. Cơ sở hiến định | 17 |
| 2.5.3. Nội dung nguyên tắc | 17 |
| 2.5.4. Ý nghĩa nguyên tắc | 18 |
| 2.5.5. Áp dụng trong thực tế hoạt động của Bộ máy Nhà nước Việt Nam | 18 |
| 2.6. Bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân tộc | 19 |
| 2.6.1. Cơ sở lý luận | 19 |
| 2.6.2. Cơ sở hiến định | 20 |
| 2.6.3. Nội dung nguyên tắc | 20 |
| 2.6.4. Ý nghĩa nguyên tắc | 20 |
| 2.6.5. Áp dụng trong thực tế hoạt động của Bộ máy Nhà nước Việt Nam | 21 |
| KẾT LUẬN | 22 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 24 |
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Như đã biết, nhà nước là tổ chức quyền lực, chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật tự xã hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Nhà nước là một tổ chức lớn nhất trong tất cả các loại tổ chức. Đó là loại tổ chức sinh ra với nhiều chức năng, nhiệm vụ khác nhau tùy theo bối cảnh, hoàn cảnh ra đời của nó. Với các chức năng đối nội, đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau, không thể phủ nhận vai trò quan trọng của Nhà nước đối với sự phát triển và tồn vong của một quốc gia. Những giai đoạn đầu của sự phát triển quốc gia, Nhà nước sinh ra để thực hiện sứ mệnh của giai cấp thống trị; giai cấp giành được quyền kiểm soát quốc gia. Nhưng cùng với sự phát triển, Nhà nước càng ngày càng được xác định rõ hơn; xác định lại đúng hơn chức năng của mình.
Nhà nước bao gồm nhiều cơ quan riêng lẻ nhưng có mối quan hệ mật thiết, hoạt động tương hỗ nhau. Các cơ quan Nhà nước khác với các tổ chức xã hội khác là có quyền lực, có nhiệm vụ, chức năng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật, có hình thức hoạt động theo quy định của pháp luật.
Nhưng nếu các cơ quan nhà nước chỉ hoạt động rời rạc, không thống nhất, không có sự phối hợp sẽ giảm hiệu quả quản lý, không thực hiện hết các chức năng quan trọng của nhà nước. Do đó, cần có một hệ thống kết nối các cơ quan quyền lực của nhà nước lại với nhau để thông qua đó thực hiện tốt nhất các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, được gọi là bộ máy nhà nước.
Bộ máy nhà nước Việt Nam được thiết lập dựa trên các nguyên tắc cơ bản chung. Các nguyên tắc này đều nhằm vào một mục tiêu duy nhất là làm cho bộ máy nhà nước thực sự là một bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đồng thời cũng là để bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả.
Hiệu quả quản lý nhà nước là kết quả thực hiện các hoạt động gắn liền với chức năng chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước và hoạt động của người thực thi công vụ theo quy định của pháp luật. Do nội dung và mục tiêu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn khác nhau nên việc xem xét hiệu quả quản lý nhà nước tương ứng với mỗi giai đoạn cũng không giống nhau.
Do đó, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, đồng thời là quá trình xây dựng nền hành chính trong sạch, có đủ năng lực, sử dụng đúng quyền lực, từng bước hiện đại hoá để quản lý có hiệu lực, hiệu quả công việc của nhà nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ nhân dân. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, xét về thực chất là đổi mới mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân, trong đó chủ yếu là quan hệ giữa các cơ quan hành chính với nhân dân và quan hệ giữa các cơ quan trong nền hành chính nhà nước.
Muốn tổ chức và hoạt động có hiệu quả, bộ máy nhà nước phải được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định. Do đó, khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam, chúng ta không thể không đề cập tới những nguyên tắc nhất định trong tổ chức và hoạt động của nó.
Các nguyên tắc tổ chức và quản lý của bộ máy nhà nước là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo mang tính then chốt, thể hiện bản chất, nội dung, ý nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ của nhà nước, tạo cơ sở cho việc tổ chức và triển khai các hoạt động của bộ máy nhà nước. Trải qua mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi kiểu nhà nước lại có những nguyên tắc tổ chức và hoạt động khác nhau, bộ máy nhà nước ngày càng được hoàn thiện, chặt chẽ.
Các nguyên tắc cũng được củng cố, bổ sung để có thể hoàn thiện bộ máy nhà nước qua từng thời kỳ. Các nguyên tắc này cần được tìm hiểu, tiếp thu, tuyên truyền để mọi cá nhân nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy nhà nước với sự phát triển của đất nước. Đó cũng chính là lý do thực hiện đề tài “Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam”.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đối tượng được đề cập và nghiên cứu trong đề tài này chính là hệ thống tổ chức tổng thể các cơ quan nhà nước, hay còn gọi là bộ máy nhà nước. nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước cao nhất, cuối cùng trong lịch sử, có bản chất khác với bản chất của các kiểu nhà nước bóc lột, có vị trí quan trọng trong đời sống chính trị xã hội chủ nghĩa, là công cụ sắc bén để thực hiện quyền lực nhân dân trong thời kỳ chủ nghĩa xã hội. Vì là một tổ chức xã hội đặc biệt của quyền lực chính trị được giai cấp thống trị thành lập nhằm thực hiện quyền lực chính trị của mình, nhà nước mang bản chất giai cấp và là một bộ máy hoàn chỉnh để điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt động của xã hội trong một quốc gia.
Sử dụng kiến thức được giảng dạy, cùng việc tham khảo giáo trình, sách, tài liệu giấy và các tư liệu Internet, tổng hợp và chắc lọc các thông tin liên quan để làm rõ vấn đề. Phân chia nghiên cứu và tổng hợp thông tin, sử dụng kiến thức được học để phân tích và phân loại các thông tin phù hợp.
Nghiên cứu từ khái quát đến cụ thể từng nguyên tắc trong việc tổ chức bộ máy nhà nước, xác định cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, nội dung và ý nghĩa từng nguyên tắc, từ đó nhận biết và xác định được việc áp dụng các nguyên tắc trong thực tế hoạt động của Bộ máy nhà nước Việt Nam.
Mục đích của đề tài
Nghiên cứu và chỉ rõ các nguyên tắc thiết lập và hoạt động của bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam: Cung cấp thông tin và kiến thức về bộ máy nhà nước Việt Nam, cách thiết lập, nguyên tắc tổ chức, khái niệm. Biết được tổng thể hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước, so sánh sơ bộ bộ máy nhà nước ta với các nước trên thế giới. Biết được các nguyên tắc tổ chức cụ thể của bộ máy nhà nước Việt Nam, từ đó có được sự nhìn nhận đúng đắn về tác dụng của các nguyên tắc đó đối với vai trò quản lý của bộ máy nhà nước. Làm rõ được tầm quan trọng của các nguyên tắc trong việc tổ chức bộ máy nhà nước..
CHƯƠNG I: BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1.1. Bộ máy quản lý Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1.1.1. Khái niệm
Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương hợp thành hệ thống được tổ chức, hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ nhằm thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước.
Thực chất, bộ máy nhà nước là một tổ chức để triển khai thực thi pháp luật của nhà nước và do đó tùy thuộc các tư duy về quản lý nhà nước mà có thể có những dạng tổ chức khác nhau.
Về nguyên tắc, quyền lực nhà nước bao gồm ba nhóm yếu tố cấu thành là quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp. Đó là dạng chung nhất tư duy về quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa các tổ chức trong việc thực thi ba nhóm quyền lực này không giống nhau giữa các nước tùy thuộc vào thể chế chính trị, hình thức chính thể mà có thể ra đời các mô hình phân chia quyền lực nhà nước theo: cứng nhắc, mềm dẻo hay thống nhất tập trung.
Như đã đề cập, muốn tổ chức và hoạt động có hiệu quả, bộ máy nhà nước phải được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, không thể tùy tiện. Mỗi bộ máy, mỗi cơ quan nhà nước có những nguyên tắc tổ chức và hoạt động khác nhau xuất phát từ bản chất của nhà nước, vị trí, tính chất của cơ quan nhà nước, hoàn cảnh lịch sử cụ thể và các yếu tố như truyền thống dân tộc, điều kiện tự nhiên và xã hội, …của mỗi nước trong từng thời kỳ cụ thể. Khi nhu cầu khách quan của xã hội và những điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,… thay đổi thì bộ máy nhà nước cũng phải có những cải cách hoặc đổi mới tương ứng.
Bộ máy nhà nước hình thành từ sơ khai đến hoàn thiện, từ ít cơ quan đến nhiều cơ quan, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động ngày càng được hoàn thiện, củng cố chặt chẽ, khoa học, dân chủ và hiệu quả. Sự phát triển các cơ quan nhà nước phụ thuộc vào sự phát triển các chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Hơn nữa, tính chuyên môn hóa ngày càng cao đòi hỏi sự chia tách của các cơ quan nhà nước ngày càng nhiều, cũng vì thế sự phối hợp giữa chúng ngày càng phức tạp và trở nên quan trọng hơn. Do đó, đòi hỏi việc thiết lập các nguyên tắc chung để đảm bảo phối hợp hoạt động tốt nhất giữa các cơ quan nhà nước.
1.1.2. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước:
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là những phương hướng mang tính chỉ đạo trong quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định trong Hiến pháp.
Theo Hiến pháp 2013, việc tổ chức bộ máy nhà nước phải tuân theo 6 nguyên tắc:
– Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công , phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
– Đảng cộng sản (ĐCS) lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
– Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.
– Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân.
– Tập trung dân chủ.
– Bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân tộc.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/cac-nguyen-tac-to-chuc-va-hoat-dong-cua-bo-may-nha-nuoc/
[xyz-ihs snippet=”B0174″]
