
- Trường học: Đại học Luật TP.HCM
- Điểm số: 8.75 điểm
- Số trang: 20 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1112 | Năm 2026
- Luật áp dụng: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (SĐ,BS 2025)
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN: “Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014”


MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| Phần 1. Quyền yêu cầu chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38 Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014) | 2 |
| 1.1. Trước hết ta cần làm rõ khái niệm về Tài sản | 2 |
| 1.2. Tài sản chung của vợ chồng và những trường hợp phân chia tài sản phổ biến | 2 |
| 1.3. Quyền yêu cầu chia tài sản của vợ , chồng trong thời kỳ hôn nhân | 3 |
| 1.4. Nhận xét về quyền yêu cầu, thoả thuận chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân của Luật HN&GĐ năm 2014 | 5 |
| Phần 2. Phương thức chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38 Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014) | 7 |
| 2.1. Về phạm vi chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân | 7 |
| 2.2. Về phương thức chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân | 7 |
| Phần 3. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) | 9 |
| Phần 4. Hậu quả pháp lý của chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) | 11 |
| 4.1. Về mặt nhân thân | 11 |
| 4.2. Về mặt tài sản | 11 |
| Phần 5. Chấm dứt hiệu lực việc chia tài sản chung (Điều 41 Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014) | 14 |
| Phần 6. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu (Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) | 16 |
| KẾT LUẬN | 19 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 20 |
LỜI MỞ ĐẦU
Gia đình là các tế bào của xã hội. Để xã hội vận hành và phát triển hiệu quả thì từng tế bào của nó cũng cần phải ở trong tình trạng tốt nhất. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được thông qua nhằm đảm bảo cho các mối quan hệ trong gia đình ổn định và phát triển một cách bền vững, cũng như bảo tồn các giá trị truyền thống của dân tộc, chuẩn mực đạo đức xã hội một cách hợp tình và họp lý. Một trong những mối quan hệ trong gia đình mà Luật này điều chỉnh đó là các quan hệ liên quan đến tài sản, đặc biệt là quan hệ giữa vợ và chồng về việc phân chia tài sản trong thời kì hôn nhân. Vì đây là loại quan hệ dễ gây ra sự tranh chấp nhất do ảnh hướng trực tiếp đến quyền lợi giữa vợ và chồng. Vì vậy nhóm chúng em được vinh dự giải quyết vấn đề chia tài sản giữa vợ và chồng trong thời kì hôn nhân nhằm giảm thiểu tối đa sự tranh chấp giữa vợ và chồng, để cho sự yên ấm luôn hiện hữu dưới mái nhà của tất cả các gia đình.
Phần 1. Quyền yêu cầu chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38 Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014)
1.1. Trước hết ta cần làm rõ khái niệm về Tài sản
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản là bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.
1.2. Tài sản chung của vợ chồng và những trường hợp phân chia tài sản phổ biến
Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), thì tài sản chung của vợ chồng được hiểu như sau:
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Thông thường, tài sản chung của vợ chồng là một khối thống nhất (thuộc hình thức sở hữu chung hợp nhất), cùng được cả hai chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhằm mang lại những giá trị vật chất hoặc tinh thần cho gia đình. Bên cạnh đó, cũng có nhiều hoàn cảnh khiến cho vợ, chồng có mong muốn phân định khối tài sản chung.
Có thể kể đến là các trường hợp như sau:
Vợ chồng chia tài sản chung để một bên có thể thực hiện nghĩa vụ riêng về tài sản của mình.
Chia tài sản chung để việc đầu tư kinh doanh giảm thiểu rủi ro đối với gia đình.
Chia tài sản để hạn chế hành vi phát tán tài sản.
Chia tài sản do vợ chồng có những mâu thuẫn trong đời sống tình cảm.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/iframe/38D33-hd-cham-dut-hieu- luc-cua-viec-chia-tai-san-chung-trong-thoi-ky-hon-nhan.html
- Chu Minh Khôi (2015) Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, luận văn thạc sĩ luật học.
- Hoàng Thị Ngân (2018) Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và thực tiễn giải quyết tại tỉnh Lạng Sơn, luận văn thạc sĩ luật học.
- https://truongchinhtri.binhthuan.dcs.vn/Tin-tuc/post/221319/tim-hieu-quy-dinh- cua-phap-luat-ve-phan-chia-tai-san-chung-cua-vo-chong-trong-thoi-ky-hon-nhan
- Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Đại học Luật Hà Nội.
