THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 22 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0155.
- Pháp luật áp dụng: Luật Đất đai năm 2013.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| Mục lục | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 2 |
| 1.1. Khái niệm và đặc điểm quyền sử dụng đất | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm quyền sử dụng đất | 2 |
| 1.1.2. Đặc điểm của quyền sử dụng đất | 3 |
| 1.2. Khái niệm và đặc điểm chuyển quyền sử dụng đất | 3 |
| 1.2.1. Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất | 3 |
| 1.2.2. Đặc điểm của chuyển quyền sử dụng đất | 4 |
| CHƯƠNG II: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VIỆT NAM HIỆN HÀNH | 5 |
| 2.1. Các nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 5 |
| 2.2. Các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 6 |
| 2.2.1. Các điều kiện chung | 6 |
| 2.2.2. Các điều kiện chuyển nhượng đất trong một số trường hợp cụ thể | 8 |
| 2.3. Một số trường hợp không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất [2] | 11 |
| 2.4. Trình tự và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất [2] | 12 |
| CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA | 14 |
| CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 17 |
| KẾT LUẬN | 18 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các loại tài sản, có thể nói đất là một loại tài sản vô giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bổ các dân cư, là bộ phận cơ bản của quốc gia và là thành phần quan trọng bật nhất của môi trường sống… Do đó với những giá trị kể trên mà trong mặt tích cực của nó con người của chúng ta luôn muốn tác động vào nó để có thể tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần phục vụ cuộc sống của mình. Bởi vậy mà trong quá trình sử dụng việc chuyển dịch đất đai là một điều tất yếu không thể tránh khỏi.
Quy định của pháp luật trước khi luật đất đai 1993 thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không được phép. Chính điều này đã gây khó khăn cho người dân. Do vậy, mà sự ra đời của luật đất đai 1993 cho phép chuyển quyền sử dụng đất là một bước đột phá quan trọng trong việc quy định các quyền của người sử dụng đất, từ đó mở ra thời kỳ mới tạo điều kiện thuận lợi cho các quan hệ đất đai vận động phù hợp với cơ chế thị trường, giúp cho các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất giữa các chủ thể được diễn ra thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, có một điều đáng bàn là trong thời gian qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra với nhiều phức tạp, với mật độ phổ biến mặc dù theo quy định của pháp luật đất đai là tài sản toàn dân, tài sản quốc gia. Do đó để tìm rõ hơn về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các điều kiện, nguyên tắc, trình tự thủ tục trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào. Cùng với đó là thực tiễn của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thực tế diễn ra như thế nào, liệu có phù hợp với các quy định của pháp luật hay không? Do đó, em xin chọn đề tài: “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Những vấn đề lý luận và thực tiễn” để làm bài tiểu luận của mình.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Khái niệm và đặc điểm quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là một khái niệm được sử dụng rất phổ biến trong pháp luật đất đai Việt Nam. Quyền sử dụng đất được quan niệm theo hai phương diện:[1]
Thứ nhất, theo phương diện chủ quan: Đây là một quyền năng của người sử dụng đất trong việc khai thác, sử dụng các thuộc tính có ích của đất để đem lại một lợi ích vật chất nhất định. Trên phương diện này, quyền sử dụng đất được các tài liệu, sách, báo pháp lý quan niệm như sau:
Theo Từ điển Luật học do Viện Khoa học Pháp lý (Bộ Tư pháp) biên soạn: Quyền sử dụng đất: Quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ những chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho… từ những chủ thể khác có quyền sử dụng đất;
Theo Giáo trình Luật đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội: Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;
Như vậy, xét trên phương diện chủ quan quyền sử dụng đất là một quyền năng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhằm khai thác các thuộc tính có ích của đất đai và đem lại lợi ích vật chất nhất định cho họ.
Thứ hai, theo phương diện khách quan:
Quyền sử dụng đất là một chế định quan trọng của pháp luật đất đai bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật đất đai do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất như quan hệ làm phát sinh quyền sử dụng đất; quan hệ về thực hiện các quyền năng của quyền sử dụng đất; quan hệ về bảo hộ quyền sử dụng đất (giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về quyền sử dụng đất).
Xét trên phương diện này quyền sử dụng đất với tư cách là một chế định pháp luật bao gồm các quy định làm căn cứ pháp lý phát sinh quyền sử dụng đất; các quy định về thực hiện quyền sử dụng đất và các quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về quyền sử dụng đất.
1.1.2. Đặc điểm của quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất ở nước ta có nội hàm rộng hơn quyền sử dụng thông thường. Nó vượt khỏi khuôn khổ “chật hẹp” của quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản để tham gia vào các giao dịch dân sự trên thị trường; được sử dụng làm tài sản bảo đảm trong quan hệ thế chấp, bảo lãnh vay vốn tại ngân hàng, các tổ chức tín dụng; được sử dụng làm vốn góp liên doanh trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Quyền sử dụng đất mang một số đặc điểm cơ bản sau đây: [1]
Thứ nhất, như phần trên đã phân tích, quyền sử dụng đất là một loại quyền về tài sản và được xác định giá trị và được phép chuyển đổi trên thị trường.
Thứ hai, do tính chất đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta nên quyền sử dụng đất được hình thành trên cơ sở quyền sở hữu toàn dân về đất đai. Điều này có nghĩa là người sử dụng đất có quyền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng ổn định lâu dài. Tuy nhiên, do pháp luật cho phép người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất nên quyền sử dụng đất tách khỏi quyền sở hữu đất đai và trở thành một loại quyền tương đối độc lập so với quyền sở hữu.
1.2. Khái niệm và đặc điểm chuyển quyền sử dụng đất
1.2.1. Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất đó là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều quyền năng khác nhau. Một trong những quyền năng cơ bản và quan trọng nhất đó là quyền chuyển quyền sử dụng đất.
Cụ thể chuyển quyền sử dụng đất là việc người có quyền sử dụng đất có thể chuyển quyền này cho người khác bằng một trong các hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn, thế chấp.
Theo đó có thể thấy, chuyển nhượng chính là một loại hình của chuyển quyền sử dụng đất và bản chất của chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự chuyển giao quyền sử dụng đất của người này sang cho người khác.
Chuyển quyền sử dụng đất là việc Nhà nước công nhận tính hợp pháp trong hành vi tự điều chỉnh của chủ thể đang sử dụng cho chủ thể mới. Hay nói cách khác, chuyển quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép người sử dụng đất được “định đoạt” quyền sử dụng đất hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật. [2]
1.2.2. Đặc điểm của chuyển quyền sử dụng đất
Chuyển quyền sử dụng đất có các đặc điểm sau: [2]
Thứ nhất, người sử dụng đất không có toàn quyền quyết quyết định, địn đoạt tuyệt đối đối với đất thuộc quyền sử dụng của mình như đối với các loại tài sản khác thuộc quyền sử dụng của mình. Do đó khi thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất, những người tham gia vào giao dịch phải đáp ứng đủ các điều kiện, nội dung, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Và việc chuyển quyền sử dụng đất cũng bị ràng buộc bởi thời gian, mục đích và quy hoạch sử dụng đất.
Thứ hai, do đất đai luôn có một vị trí cố định không di dời được. Do đó khác với các loại tài sản khác nó cần phải được đo đạc, lập hồ sơ thửa, đánh số, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy đòi hỏi trongc ác giao dịch về đất đai thì hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các loại hợp đồng phải rõ ràng, minh bạch, công khai.
Thứ ba, giá trị của quyền sử dụng đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí thửa đất, khả năng sinh lợi của đất, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng, các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội khác.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-nhung-van-de-ly-luan-va-thuc-tien/
