![[CÓ ĐÁP ÁN] BỘ 307 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN [CÓ ĐÁP ÁN] BỘ 307 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/ngan-hang-trac-nghiem-cau-hoi-on-tap-triet-hoc-co-dap-an.png)
THÔNG TIN TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Phân loại: Tài liệu học tập
- Định dạng: WORD
- Số trang: 97 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: C0011.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TÀI LIỆU
| MỤC LỤC: | Trang |
|---|---|
| BỘ 307 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN | |
| CÓ ĐÁP ÁN | |
| CHƯƠNG 1 | 1 |
| CHƯƠNG 2 | 16 |
| CHƯƠNG 3 | 54-97 |
TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU
1/ C/Mác và Ph/Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm và sáng tạo ra học thuyết triết học:
A/ Duy vật
B/ Duy vật biện chứng
C/ Duy vật tâm
D/ Duy vật siêu hình
2/ Triết học Mác-Lênin đã khẳng định như thế nào về vai trò của tri thức trong việc hình thành thế giới quan của con người?
A/ Quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân
B/ Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan
C/ Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan
D/ Có vai trò nhưng không quan trọng
3/ Trường phái triết học nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng không phải là ý thức cá nhân, mà đó là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?
A/ Duy vật siêu hình
B/ Duy tâm chủ quan
C/ Duy tâm khách quan
D/ Duy vật biện chứng
4/ Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy?
A/ Tôn giáo
B/ Triết học
C/ Nhận thức luận
D/ Phương pháp luận
5/ Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?
A/ Nhân sinh quan
B/ Thế giới quan
C/ Phương pháp luận
D/ Nhận thức luận
6/ Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bới phép biện chứng Mác xít?
A/ Duy tâm
B/ Siêu hình
C/ Thần thoại
D/ Duy vật
7/ Những phát hiện mới của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX, như: Tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử… đã tác động đến nhận thức của con người như thế nào?
A/ Vật chất không tồn tại thật sự
B/ Vật chất đã tiêu tan
C/ Phá bỏ những giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất
D/ Vật chất có tồn tại nhưng con người không thể nhận thức
8/ Khái niệm được các nhà triết học thời kỳ cận – hiện đại mô tả chính xác hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là:
A/ Nhân sinh quan
B/ Thế giới quan
C/ Tri thức
D/ Ý thức
9/ Người Hy Lạp Cổ đại sử dụng thuật ngữ nào để phân biệt “triết gia” với những “kẻ ngụy biện” chuyên thuyết giảng về triết lý, nghệ thuật hùng biện cho những người giàu với mục đích kiếm tiền?
A/ Tình yêu đối với sự thông thái
B/ Tình yêu đối với hào quang và địa vị xã hội
C/ Niềm yêu thích tự do cá nhân
D/ Niềm yêu thích sự ung dung, tự tại
10/ Chữ “Trí” trong triết học Cổ đại Phương Đông và “yêu mến sự thông thái” trong triết học Phương Tây có chung hàm nghĩa gì với triết học Mác-Lênin?
A/ Trí tuệ và sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới thiên – địa – nhân
B/ Trí tuệ, hiểu biết của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
C/ Tri thức, suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
D/ Sự giải thích vũ trụ, định hướng khát vọng tìm kiếm chân lý của con người
11/ Nhà triết học Hêraclit đánh giá cao vai trò của yếu tố nào khi khẳng định: “tôi thích cái gì mà có thể nhìn thấy được và nghe thấy được”?
A/ Bộ não trong nhận thức
B/ Đôi mắt trong nhận thức các sự vật đơn lẻ
C/ Giác quan trong nhận thức các sự vật đơn lẻ
D/ Trái tim trong nhận thức
12/ Anh/chị hiểu như thế nào về quan điểm của chủ nghĩa Khắc kỷ: Đức hạnh được bao hàm trong một ý chí hòa hợp với Tự nhiên… “ốm đau nhưng vẫn hạnh phúc, hiểm nguy nhưng vẫn hạnh phúc, chết đi nhưng vẫn hạnh phúc, lưu đày nhưng vẫn hạnh phúc, sống ô nhục nhưng vẫn hạnh phúc”?
A/ Nhấn mạnh lối sống dĩ hòa vi quý
B/ Nhấn mạnh ý chí tự chủ của mỗi cá nhân
C/ Nhấn mạnh yếu tố con người là một thực thể tự nhiên
D/ Nhấn mạnh yếu tố nhường nhịn để sống an toàn
13/ Nội dung nào sau đây được phản ánh trong câu hát “Mẹ ru cái lẽ ở đời/ Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn”?
A/ Tinh thần
B/ Vật chất, tinh thần
C/ Vật chất
D/ Ý thức, ý niệm
14/ Quan niệm về xã hội của Cantơ là gì khi nhấn mạnh: “Trở về với quá khứ là không thể có, đối với mục đích loài người, thì chỉ có một hướng là tiến lên”?
A/ Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại và tất yếu
B/ Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chúa trời đã tạo ra
C/ Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhiên đã vạch sẵn
D/ Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo những quy luật nội tại của nó
15/ Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết học Phương Tây?
A/ Chỉ đề cập đến nhân sinh quan
B/ Chỉ đề cập đến thế giới quan
C/ Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan
D/ Đi từ nhân sinh quan đến thế giới quan
16/ Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, anh/chị cần có:
A/ Tri thức
B/ Niềm tin
C/ Lý tưởng
D/ Tình cảm
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
