
- Trường học: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Điểm số: 9.00 điểm
- Số trang: 27 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1057 | Năm 2025
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2020 | 2 |
| 1.1. Khái niệm đầu tư ra nước ngoài | 2 |
| 1.2. Các hình thức đầu tư ra nước ngoài | 2 |
| 1.3. Nguyên tắc và nguồn vốn thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài | 3 |
| 1.3.1. Nguyên tắc | 3 |
| (1) Nguyên tắc hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải mang lại lợi ích cho nước đầu tư | 3 |
| (2) Nguyên tắc hoạt động đầu tư ra nước ngoài không bị hạn chế nếu không ảnh hưởng đến các mục tiêu mà các quốc gia bảo vệ | 4 |
| 1.3.2. Nguồn vốn | 5 |
| 1.4. Những ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và những ngành, nghề đầu tư có điều kiện | 7 |
| 1.4.1. Những ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài | 7 |
| 1.4.2. Những ngành, nghề đầu tư ra nước nước ngoài có điều kiện | 7 |
| 1.5. Điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài | 9 |
| 1.5.1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài | 9 |
| 1.5.2. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định | 9 |
| 1.5.3. Kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài | 14 |
| 1.6. Triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài | 14 |
| CHƯƠNG 2. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM | 16 |
| 2.1. Thực trạng | 16 |
| 2.2. Những thuận lợi khi đầu tư ra nước ngoài | 18 |
| 2.2.1. Đối với quốc gia | 18 |
| 2.2.2. Đối với doanh nghiệp | 18 |
| 2.2.3. Những rủi ro, thách thức | 20 |
| CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM | 22 |
| KẾT LUẬN | 26 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 27 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đặc biệt là từ khi Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng được mở rộng về qui mô. Đến nay, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã xúc tiến thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài với mục đích mở rộng thị trường tiêu thụ sản phần, tăng khả năng tài chính cũng như kinh nghiệm kinh doanh, tiếp thu công nghệ mới, giao lưu văn hóa,…. Khi đầu tư ra nước ngoài các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ, lao động tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển sản phẩm, thâm nhập vào thị trường tiêu thụ của nước sở tại.
Tại Việt Nam, việc đầu tư ra nước ngoài gần đây đã trở thành hoạt động mang tính chiến lược của nhiều nhà đầu tư có tiềm lực. Tính đến hết tháng 02/2010, Việt Nam có 575 dự án của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra 55 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam đạt trên 10 tỷ Đô la Mỹ. Để được con số đầu tư không nhỏ đó, bên cạnh nỗ lực của chính nhà đầu tư thì còn nhờ chính sách khuyến khích của Chính phủ Việt Nam thông qua việc ban hành cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư vẫn phản ánh tình trạng thủ tục cấp giấy chứng nhận Đầu tư ra nước ngoài còn phức tạp, dẫn đến thời gian thẩm tra, cấp giấy chứng nhận Đầu tư ra nước ngoài một số dự án vẫn còn kéo dài hơn so với luật định, thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài đầu tư khó khăn, pháp luật còn đi sau thực tiễn, ảnh hưởng xấu tới tiến độ triển khai dự án ở nước ngoài. Từ các quy định của Pháp luật Việt Nam, từ phản ánh của các doanh nghiệp đã từng đầu tư ra nước ngoài. Cho nên “Pháp luật về đầu tư ra nước ngoài – Một số kiến nghị hoàn thiện” diễn ra như thế nào thì tôi xin phân tích rõ về đề tài này qua bài viết dưới đây.
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI THEO LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2020
1.1. Khái niệm đầu tư ra nước ngoài
Theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật đầu tư 2020:
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.
1.2. Các hình thức đầu tư ra nước ngoài
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật đầu tư, cụ thể gồm có các hình thức sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Trong đó, có thể hiểu một số thuật ngữ như sau:
- Hợp đồng BCC hay hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
- Tổ chức kinh tế ở nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ở nước ngoài theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động đầu tư ở quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó nhà đầu tư Việt Nam sở hữu một phần hay toàn bộ vốn đầu tư.
Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài:
- Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.
- Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 27 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 99.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- https://luatminhkhue.vn/dau-tu-nuoc-ngoai-la-gi—khai-niem-ve-dau-tu-nuoc-ngoai.aspx#31-dau-tu-thanh-lap-to-chuc-kinh-te
- https://www.google.com/amp/s/nvcs.vn/dau-tu-ra-nuoc-ngoai-89
- https://luatminhkhue.vn/nhung-quy-dinh-chung-ve-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-ma-nha-dau-tu-can-biet.aspx#:~:text=2.-,Nguy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%B1c%20hi%E1%BB%87n%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BA%A7u%20t%C6%B0%20ra%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc,x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20c%E1%BB%A7a%20%C4%91%E1%BA%A5t%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc.
- https://luathoanganh.vn/hoi-dap-luat-doanh-nghiep/nguyen-tac-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-duoc-quy-dinh-nhu-the-nao-lha3977.html
- https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nganh-nghe-nao-bi-cam-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-va-nganh-nghe-nao-duoc-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-co-dieu-kien-378858-4004.html
- https://m.tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/hoat-dong-dau-tu-cua-viet-nam-ra-nuoc-ngoai-thuc-trang-va-khuyen-nghi-318291.html
- https://www.google.com/amp/s/luatminhkhue.vn/amp/xay-dung-va-hoan-thien-phap-luat-trong-nuoc-lien-quan-den-dau-tu-nuoc-ngoai-o-viet-nam.aspx
- https://luatminhkhue.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-la-gi-mau-van-ban-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai.aspx#:~:text=%C4%90i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20c%E1%BA%A5p%20Gi%E1%BA%A5y%20ch%E1%BB%A9ng%20nh%E1%BA%ADn%20%C4%91%C4%83ng%20k%C3%BD%20%C4%91%E1%BA%A7u%20t%C6%B0%20ra%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ngo%C3%A0i,-%C4%90%E1%BB%83%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20c%E1%BA%A5p&text=%2D%20C%C3%B3%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91%E1%BA%A7u%20t%C6%B0,s%C6%A1%20d%E1%BB%B1%20%C3%A1n%20%C4%91%E1%BA%A7u%20t%C6%B0.
