
- Trường học: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Điểm số: 9.00 điểm
- Số trang: 17 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1064 | Năm 2025
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ | 2 |
| 1.1. Khái niệm | 2 |
| 1.2. Quy định của pháp luật | 2 |
| CHƯƠNG 2. PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI CỦA CÁC CHỦ THỂ ĐẦU TƯ | 4 |
| 2.1. Phương thức tiếp cận thông qua việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất | 4 |
| 2.1.1. Đối với chủ đầu tư trong nước | 4 |
| (a) Phương thức tiếp cận đất đai qua hình thức giao đất. | 4 |
| (b) Phương thức tiếp cận đất đai qua hình thức cho thuê đất. | 5 |
| 2.1.2. Đối với chủ đầu tư nước ngoài | 5 |
| (a) Tiếp cận đất đai qua hình thức giao đất | 5 |
| (b) Tiếp cận đất đai qua hình thức cho thuê đất | 6 |
| 2.2. Phương thức tiếp cận đất đai thông qua việc thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất | 7 |
| 2.2.1. Đối với chủ đầu tư trong nước | 7 |
| (a) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất | 7 |
| (b) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 7 |
| (c) Nhận tặng cho quyền sử dụng đất | 8 |
| (d) Nhận thừa kế quyền sử dụng đất | 8 |
| 2.2.2. Đối với chủ đầu tư nước ngoài | 9 |
| (a) Nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất | 9 |
| (b) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất | 9 |
| (c) Thuê đất, thuê lại đất trong KCN, cụm KCN, KCX, khu CNC, KKT | 9 |
| CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ THỂ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN | 11 |
| 3.1. Thực tiễn tiếp cận đất đai của chủ thể đầu tư | 11 |
| 3.1.1. Sự “bó hẹp” của các quy định pháp luật khiến thực tiễn triển khai các phương thức tiếp cận đất đai của chủ thể đầu tư nước ngoài bị hạn chế so với chủ thể đầu tư trong nước | 11 |
| 3.1.2. Các chủ thể khó tiếp cận với nguồn đất đai bởi các phương thức tiếp cận đất đai trên của cả hai nhóm chủ thể đầu tư đều phải thông qua đấu giá QSDĐ (bởi QSDĐ những chủ thể này có được là do nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ và cho thuê đất – Khoản 1 Điều 118) | 12 |
| 3.1.3. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, pháp luật hiện hành chỉ cho phép chủ thể đầu tư này nhận chuyển nhượng QSDĐ dưới dạng vốn đầu tư là giá trị QSDĐ, hạn chế hơn rất nhiều so với quyền nhận chuyển nhượng QSDĐ của chủ thể đầu tư trong nước | 14 |
| 3.2. Hướng hoàn thiện pháp luật | 14 |
| KẾT LUẬN | 16 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 17 |
LỜI MỞ ĐẦU
Luật Đất đai trong quá trình hình thành và phát triển, từ năm 1987 đến nay đã có nhiều thay đổi, nhất là khi Việt Nam đang trong công cuộc mở rộng thị trường, hội nhập với nền kinh tế thế giới. Các phương thức tiếp cận đất đai của các chủ thể đầu tư trong nước và các chủ thể đầu tư nước ngoài khi sử dụng đất là một trong những vấn đề hết sức quan trọng của Luật đất đai. Pháp luật về quyền tiếp cận đất đai ở Việt Nam trong thời gian vừa qua đã không ngừng được đổi mới, hoàn thiện và đạt được nhiều kết quả tích cực. Những nội dung về QSDĐ được coi là một phần rất quan trọng của Luật Đất đai, nhất là LĐĐ 2013, khi giá trị QSDĐ càng ngày càng có xu hướng tăng mạnh. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành về nội dung này vẫn tồn tại một số hạn chế, khó hiểu ra những rào cản đối với quá trình phát triển kinh tế và ổn định xã hội của Việt Nam. Vì vậy nhóm 05 xin phép chọn đề bài số 06: “Hãy chỉ rõ các phương thức tiếp cận đất đai của các chủ thể đầu tư trong nước và các chủ thể đầu tư nước ngoài khi sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Hãy đánh giá các quy định này dưới khía cạnh triển khai trên thực tế?” để làm rõ hơn vấn đề này.
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Khái niệm
Nhà đầu tư là người tham gia vào một hay nhiều vụ đầu tư dưới các hình thức khác nhau. Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, một tổ chức. Phần lớn các nhà đầu tư khi bỏ tiền ra đầu tư đều nhằm thu về lợi ích kinh tế, đó là hoạt động đầu tư kinh doanh, sản xuất
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.2. Quy định của pháp luật
LĐĐ 2013 chưa có quy định cụ thể và phân loại các chủ thể đầu tư, tuy nhiên đã có quy định về một số chủ thể có khả năng tiếp cận đất đai, thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất gồm tổ chức kinh tế trong quy định tại Khoản 1 và các chủ thể khác tại Khoản 2, Khoản 6, Khoản 7 Điều 5 về người sử dụng đất bao gồm hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư).
Khác với cách quy định mang tính liệt kê như LĐĐ 2013, quy định về chủ thể đầu tư có khả năng tiếp cận đất đai quy định tại LĐT 2020 mang tính khái quát hơn “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam” và “Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”.
Từ định nghĩa về các chủ thể đầu tư nêu trên, nhóm nhận thấy có sự khác biệt trong quy định pháp luật về chủ đầu tư dự án thuộc từng văn bản luật. Đối với quy định pháp luật về chủ thể đầu tư, nhóm tiến hành nghiên cứu trên các đối tượng bao gồm chủ thể đầu tư trong nước (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước, doanh nghiệp trong nước) và chủ thể đầu tư nước ngoài (người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Với phạm vi của hoạt động đầu tư quy định trong LĐT 2020, có thể nhận xét rằng dự án đầu tư kinh doanh quy định tại LĐĐ 2013 gồm: (1) những dự án liên quan đến xây dựng nhà ở để bán, để bán kết hợp cho thuê và cho thuê; (2) dự án xây dựng công trình công cộng phục vụ mục đích kinh doanh; (3) dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối1Điều 55, Điều 56 LĐĐ 2013..
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 17 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 99.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trần Quang Huy (chủ biên), Giáo trình Luật Đất đai, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công an nhân dân.
- Nguyễn Xuân Trọng (2014), “Quy định mới về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong LĐĐ 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành”, Tạp chí Luật học, Số đặc san Luật Đất đai.
- Vũ Thị Loan (2014), “Pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất”, Luận văn thạc sĩ Luật học.
- Tạ Thị Thùy Trang (2021), “Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 21, tháng 11/2021.
- Đỗ Đức Thắng (2020), “Pháp luật về tặng cho quyền sử dụng đất và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Lạng Sơn”, Luận văn Thạc sĩ Luật học.
- Lưu Trần Phương Thảo (2020), “Pháp luật về cho thuê đất khu công nghiệp”, Tạp chí Nghề luật, Số 12/2020.
- Đỗ Thảo (2018), “Tiếp cận đất đai: Từ pháp luật đến thực tiễn… doanh nghiệp bị “bó””, Doanh nghiệp hội nhập, https://doanhnghiephoinhap.vn/tiep-can-dat-dai-tu-phap-luat-den-thuc-tien-doanh-nghiep-bi-bo.html.
- Trần Tiến Hải (2018), “Thực tiễn và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đấu giá quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Bình”, Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình, https://stp.quangbinh.gov.vn/3cms/thuc-tien-va-mot-so-giai-phap-nham-nang-cao-hieu-qua-dau-gia-quyen-su-dung-dat-tai-tinh-quang-b.htm.
- Chí Kiên (2020), “Tăng cường quản lí nhà nước hoạt động đấu giá tài sản”, Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, http://baochinhphu.vn/Tin-noi-bat/Tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-hoat-dong-dau-gia-tai-san/412930.vgp.
CHÚ THÍCH
- 1Điều 55, Điều 56 LĐĐ 2013.
