
- Trường học: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Điểm số: 8.25 điểm
- Số trang: 26 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1075 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Luật Đất đai 2024
ĐỀ BÀI
Hãy phân tích các điều kiện để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024. Anh (Chị) hãy cho biết, quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất có gặp trở ngại, vướng mắc gì trong thực tiễn thi hành thời gian qua? Cho ví dụ thực tiễn để chứng minh. Theo Anh (Chị) Luật Đất đai 2024 có khắc phục được những hạn chế, vướng mắc đó không?
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA
XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| NỘI DUNG | 2 |
| PHẦN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 | 2 |
| 1.1. Khái niệm, đặc điểm thu hồi đất | 2 |
| 1.2. Khái niệm, đặc điểm bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất | 4 |
| 1.3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất | 5 |
| 1.4. Vai trò của các điều kiện để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 | 6 |
| CHƯƠNG 2. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 | 7 |
| 2.1. Điều kiện chung để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 | 7 |
| 2.2. Điều kiện riêng để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 | 12 |
| 2.3. Một số điểm mới của Luật Đất đai 2024 so với Luật Đất đai 2013 về các điều kiện để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 | 13 |
| CHƯƠNG 3. TRỞ NGẠI, VƯỚNG MẮC TRONG THỰC TIỄN KHI THI HÀNH QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN BỒI THƯỜNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRONG THỜI GIAN QUA | 15 |
| 3.1. Thực trạng thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất trong thời gian qua. | 15 |
| 3.1.1. Bất cập trong xác định Giá đất cụ thể để tính bồi thường | 15 |
| 3.1.2. Người dân còn gặp khó khăn trong việc hiểu các quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất | 15 |
| 3.1.3. Vướng mắc về Sự không thống nhất trong áp dụng chính sách và Sự phối hợp giữa các cơ quan | 16 |
| 3.2. Nguyên nhân của các trở ngại, vướng mắc trong thực tiễn khi thi hành quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất | 16 |
| 3.3. Ví dụ thực tiễn để chứng minh | 18 |
| 3.3.1. Bất cập trong xác định Giá đất cụ thể để tính bồi thường | 18 |
| 3.3.2. Người dân còn gặp khó khăn trong việc hiểu các quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất | 19 |
| 3.3.3. Vướng mắc về Sự không thống nhất trong áp dụng chính sách và Sự phối hợp giữa các cơ quan | 19 |
| CHƯƠNG 4. NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐỂ KHẮC PHỤC ĐƯỢC NHỮNG HẠN CHẾ, VƯỚNG MẮC TRONG THỰC TIỄN KHI THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN BỒI THƯỜNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 | 21 |
| 4.1. Những điểm mới của Luật Đất Đai 2024 so với Luật Đất Đai 2013 | 21 |
| 4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật để khắc phục được những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất | 22 |
| 4.2.1. Nhóm Giải pháp về Thể chế và đồng bộ pháp luật | 22 |
| 4.2.2. Nhóm Giải pháp về Công cụ Định giá và Quản lý Đất đai | 23 |
| 4.3. Nhận xét Luật Đất đai 2024 có khắc phục được những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn thi hành quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất thời gian qua | 24 |
| KẾT LUẬN | 25 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 26 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam, vấn đề bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là một chế định quan trọng nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời duy trì sự ổn định xã hội. Luật Đất đai năm 2024 với nhiều điểm đổi mới đã đặt ra các điều kiện cụ thể để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nhằm khắc phục những bất cập tồn tại trong thực tiễn thi hành Luật Đất đai trước đây. Tuy nhiên, việc xác định điều kiện bồi thường về đất không chỉ mang tính pháp lý mà còn phản ánh sự hài hòa giữa lợi ích quốc gia, công cộng và quyền tài sản của cá nhân, tổ chức. Do đó, việc phân tích các điều kiện để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, đánh giá những trở ngại, vướng mắc trong quá trình áp dụng quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất, đồng thời xem xét khả năng khắc phục của Luật Đất đai 2024 là cần thiết để làm rõ hiệu quả thực thi pháp luật và định hướng hoàn thiện chính sách đất đai trong giai đoạn mới.
Nhận thức được điều đó, nhóm sinh viên chúng em đã nghiên cứu và thực hiện theo đề bài số 7: “Hãy phân tích các điều kiện để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024. Anh (Chị) hãy cho biết, quy định của pháp luật về điều kiện bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất có gặp trở ngại, vướng mắc gì trong thực tiễn thi hành thời gian qua? Cho ví dụ thực tiễn để chứng minh. Theo Anh (Chị) Luật Đất đai 2024 có khắc phục được những hạn chế, vướng mắc đó không?”.
PHẦN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Khái niệm, đặc điểm thu hồi đất
Khái niệm thu hồi đất:
Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý1Khoản 35, Điều 3 Luât Đất đai 2024.. Mục đích của việc thu hồi đất rất đa dạng và có thể bao gồm nhiều lý do khác nhau. Một trong những mục tiêu chính là tạo lập các quỹ đất để phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo đảm lợi ích quốc gia và công cộng.
Có thể định nghĩa thu hồi đất như sau: “Thu hồi đất là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thể hiện bằng văn bản hành chính cụ thể, nhằm chấm dức một quan hệ pháp luật đất đai để phục vụ lợi ích của Nhà nước, xã hội, hoặc để xử lý hành chính, hành vi vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất”.
Đặc điểm thu hồi đất:
Thứ nhất, Thu hồi đất mang tính quyền lực nhà nước2Ngoài Việt Nam, các nước xã hội chủ nghĩa còn lại như Trung Quốc, Lào, Cuba, Triều Tiên, một số nước trong khối xã hội chủ nghĩa Liên Xô-Đông Âu trước đây, và một số nước châu Phi… cũng quy định chế độ sở hữu tư nhân về đất đai (duy nhất hoặc kết hợp với các chế độ sở hữu đất đai khác)..
Giống như phần lớn quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam đã trải qua nhiều chế độ sở hữu đất đai. Hiện tại, cùng với một số quốc gia khác, Việt Nam đang duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, mặc dù có một số ý kiến cho rằng Việt Nam nên công nhận cả sở hữu tư nhân về đất đai, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng này3Duyên Anh, Nên có sở hữu tư nhân về đất đai, bài phỏng vấn Tiến sĩ Thang Văn Phúc, nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ, hiện là thành viên Ban Biên tập sửa đổi Hiến pháp 1992, Báo Người lao động, truy cập tại https://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/nen-co-so-huu-tu-nhan-ve-dat-dai-2012021009503980.htm, truy cập ngày 11/15/2025.. Tuy nhiên, đặt biệt trong bối cảnh cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy nhà nước, tinh giản biên chế và sáp nhập hành chính từ ngày 1/7/2025 đánh dấu mốc lịch sử khi mô hình chính quyền địa phương hai cấp chính thức được triển khai trên phạm vi toàn quốc thông qua nghị định 151/2025/NĐ-CP qua đó chỉ nhà nước mới có thẩm quyền thu hồi đất.
Thứ hai, Thu hồi đất mang tính phức tạp và đa dạng.
Thứ ba, Thu hồi đất phải thông qua một quyết định hành chính áp dụng phương pháp hành chính – mệnh lệnh mang tính cưỡng chế.
Thứ tư, Nhà nước khắc phục hậu quả pháp lý thông qua bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi thu hồi đất.
Thẩm quyền thu hồi đất
* Thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp tỉnh
Căn cứ Điều 83 Luật Đất đai 2024 thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai 2024.
* Thẩm quyền thu hồi đất của Chủ tịch UBND cấp xã
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 151/2025 của Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2025:
Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi đất đối với người sử dụng đất là tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất để thực hiện vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024.
Đồng thời, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai và do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai 2024”
1.2. Khái niệm, đặc điểm bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Khái niệm bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất: Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 26 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 99.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hiến pháp năm 2013
- Luật Đất đai 2013
- Luật Đất đai 2024
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP, ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính Phủ quy định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Huỳnh, Quốc Tuấn. Pháp luật bồi thường về đất đối với cá nhân, hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất trong trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Diss. Trường Đại học Nam Cần Thơ, 2023.
- Nguyễn Bảo Nguyên (2022), Quy định về giá đất cụ thể khi bồi thường về đất-thực tiễn tại dự án cao tốc đường bộ Bắc-Nam qua địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. MS thesis. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, 2022.
- Châu Hoàng Thân (2013), “Bất cập liên quan đến giá đất tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.” (2013).
- https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/de-nghi-bo-sung-lam-ro-6-nhom-van-de-de-thao-go-kho-khan-vuong-mac-trong-to-chuc-thi-hanh-luat-dat-dai-119251106150400754.htm, truy cập ngày 16/11/2025
- https://lsvn.vn/quy-dinh-ve-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-so-sanh-luat-dat-dai-nam-2013-va-luat-dat-dai-2024-1727972599-a147974.html, truy cập ngày 16/11/2025
- https://baobacninhtv.vn/thanh-tra-chinh-phu-cong-bo-cac-sai-pham-tai-khu-do-thi-moi-thu-thiem-postid287704.bbg truy cập ngày 16/11/2025
- https://plo.vn/dan-kien-vi-boi-thuong-dat-theo-han-muc-binh-quan-post544816.html, truy cập ngày 16/11/2025.
CHÚ THÍCH
- 1Khoản 35, Điều 3 Luât Đất đai 2024.
- 2Ngoài Việt Nam, các nước xã hội chủ nghĩa còn lại như Trung Quốc, Lào, Cuba, Triều Tiên, một số nước trong khối xã hội chủ nghĩa Liên Xô-Đông Âu trước đây, và một số nước châu Phi… cũng quy định chế độ sở hữu tư nhân về đất đai (duy nhất hoặc kết hợp với các chế độ sở hữu đất đai khác).
- 3Duyên Anh, Nên có sở hữu tư nhân về đất đai, bài phỏng vấn Tiến sĩ Thang Văn Phúc, nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ, hiện là thành viên Ban Biên tập sửa đổi Hiến pháp 1992, Báo Người lao động, truy cập tại https://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/nen-co-so-huu-tu-nhan-ve-dat-dai-2012021009503980.htm, truy cập ngày 11/15/2025.
