THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 22 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0150.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật Đất Đai năm 2013, Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án năm 2020
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| Mục lục | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI | 2 |
| 1.1. Khái niệm và đặc điểm về hòa giải tranh chấp đất đai | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm về hòa giải tranh chấp đất đai | 2 |
| 1.1.2. Đặc điểm về hòa giải tranh chấp đất đai | 2 |
| 1.2. Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai | 3 |
| 1.3. Ý nghĩa hòa giải tranh chấp đất đai | 4 |
| CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI | 6 |
| 2.1. Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn | 6 |
| 2.2. Quy định về hòa giải cơ sở đối với tranh chấp đất đai | 9 |
| 2.3. Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án | 11 |
| CHƯƠNG III: MỘT SỐ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG CÁC QUY ĐỊNH VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI | 13 |
| 3.1. Bất cập, vướng mắc trong các quy định về hòa giải trong tố tụng đối với tranh chấp đất đai | 13 |
| 3.2. Bất cập, vướng mắc trong các quy định về hòa giải ngoài tố tụng đối với tranh chấp đất đai | 14 |
| CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI | 16 |
| KẾT LUẬN | 18 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta hiện nay đã và đang bước vào thời kì hội nhập và phát triển, thời công nghiệp hóa – hiện đại hóa tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Không chỉ nền kinh tế nói riêng được định hướng phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước mà mọi hoạt động của các ngành đều phải đặt dưới sự quản lý của Nhà nước – và ngành đất đai cũng không phải là một ngoại lệ. Để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì việc quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả, hạn chế tối đa các tranh chấp xảy ra là vấn đề hết sức cấp bách, ảnh hưởng to lớn đến tất cả các khía cạnh khác của đời sống kinh tế – xã hội.
Nhất là trong thời điểm như hiện nay, khi đời sống, kinh tế, xã hội ngày càng phát triển sẽ kéo theo nhiều tranh chấp, phức tạp phát sinh trên nhiều lĩnh vực trong đó có tranh chấp đất đai. Rất khó để hạn chế tranh chấp và khi tranh chấp phát sinh, làm thế nào để giải quyết được tranh chấp một cách kịp thời luôn là vấn đề được nhiều cấp chính quyền quan tâm. Tuy nhiên để có một hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh về hòa giải tranh chấp đất đai vừa đáp ứng được yêu cầu tất yếu của xã hội hiện tại cũng như trong tương lai thì không hề dễ dàng. Pháp luật hiện hành về hòa giải đối với tranh chấp đất đai nói chung còn chưa có sự thống nhất, chưa có quy định cụ thể, từ đó gây khó khăn cho việc giải quyết tranh chấp đất đai trên thực tế.
Do vậy, trong phạm vi dung lượng cho phép của bài tiểu luận này, em xin chọn chủ đề: “Tìm hiểu các quy định của pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai. Chỉ ra những vướng mắc và đề xuất hướng khắc phục.” nhằm phân tích, làm sáng tỏ các quy định của pháp luật về hòa giải tranh chấp tranh chấp đất đai, qua đó chỉ ra những vướng mắc, khó khăn trong quy định cũng như đề xuất các giải pháp khắc phục.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1.1. Khái niệm và đặc điểm về hòa giải tranh chấp đất đai
1.1.1. Khái niệm về hòa giải tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là một hiện tượng xã hội tồn tại phổ biến và xảy ra trong bất kỳ hình thái kinh tế – xã hội nào. Theo nghĩa rộng thì tranh chấp đất đai là biểu hiện sự mâu thuẫn, bất đồng trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đối với đất đai, phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Luật Đất Đai 2013 đưa ra quy định cụ thể về tranh chấp đất đai tại khoản 24 điều 3 như sau: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.” [2]
Hòa giải tranh chấp đất đai là một biện pháp mềm dẻo, linh hoạt và hiệu quả nhằm giúp các bên tranh chấp tìm ra một giải pháp thống nhất để tháo gỡ những mâu thuẫn, bất đồng trong quan hệ pháp luật đất đai trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa thuận. Hòa giải cũng cần có đủ ba yếu tố: Một là, phải có tranh chấp giữa hai bên; Hai là, có sự thống nhất ý chí giữa các bên để giải quyết tranh chấp thông qua việc nhượng bộ của mỗi bên; Ba là, có sự tham gia của bên thứ ba trung lập trong quá trình hòa giải. Như vậy, khái niệm về hòa giải tranh chấp đất đai có thể được hiểu như sau: “Hòa giải tranh chấp đất đai là biện pháp pháp lý giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, theo đó bên thứ ba độc lập giữ vai trò trung gian trong việc giúp các bên có tranh chấp tìm kiếm những giải pháp thích hợp cho việc giải quyết các tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến quyền sử dụng đấtvà thương lượng với nhau về việc giải quyết quyền lợi của mình” [10].
1.1.2. Đặc điểm về hòa giải tranh chấp đất đai
Thứ nhất, hòa giải đối với tranh chấp đất đai được tiến hành trên cơ sở tôn trọng quyền định đoạt của các bên tranh chấp. Khi tham gia vào quá trình hòa giải tranh chấp đất đai, các đương sự có quyền thương lượng, thỏa thuận với nhau để giải quyết những bất đồng về quyền lợi của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện ý chí, thỏa thuận.. Tổ hòa giải, chính quyền cơ sở hoặc Tòa án không được cưỡng ép, bắt buộc đương sự. Điều này xuất phát từ đặc điểm bản chất của hòa giải – đó là sự thỏa thuận.
Thứ hai, hòa giải đối với tranh chấp đất đai được tiến hành tại địa bàn nơi có đất tranh chấp. Tranh chấp đất đai gắn liền với quyền sử dụng đất nên việc hòa giải thường phải được tiến hành tại nơi có tài sản tranh chấp.
Thứ ba, việc hòa giải tranh chấp đất đai đòi hỏi phải do các chủ thể am hiểu pháp luật về đất đai cũng như những hiểu biết liên quan tiến hành. Đất đai là loại tài sản có giá trị lớn và để có thể giải quyết các tranh chấp liên quan đến vấn đề này hết sức phức tạp. Không thể giao cho một chủ thể thiếu kiến thức hiểu biết về pháp luật đất đai cũng như các ngành luật khác có liên quan tiến hành.
Cuối cùng, hòa giải tranh chấp đất đai cần được thực hiện kịp thời và nhanh chóng. Trong cuộc sống hàng ngày có thể xảy ra những va chạm, tranh chấp nhỏ giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ, xóm giềng.. .với nhau mà nếu không giải quyết kịp thời thấu tình, đạt lý thì những mâu thuẫn này có thể trở thành những mâu thuẫn lon, gây ảnh hưởng lon đến an ninh, trật tự an toàn xã hội. Vì vậy hòa giải viên cần chủ động, kịp thời ngăn chặn hậu quả xấu, phòng ngừa vi phạm pháp luật có thể xảy ra, giữ gìn sự đoàn kết trong gia đình, trong cộng đồng.
1.2. Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai
Thứ nhất, tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải.
Thứ hai, việc hòa giải phải đảm bảo phù hợp voi chính sách, pháp luật của nhà nưoc, đạo đức xã hội, phong tục tập quán của nhân dân; Phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữ các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư.
Thứ ba, không lợi dụng hòa giải để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.
Thứ tư, kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của ủy ban nhân dân cấp xã.
Thứ năm, người tiến hành hòa giải phải đảm bảo tính trung lập, độc lập khách quan.
Thứ sáu, hoạt động hòa giải chỉ được phép tiến hành khi có mặt hai bên tranh chấp hoặc đại diện theo pháp luật hoặc ủy quyền của hai bên tranh chấp.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/phap-luat-ve-hoa-giai-tranh-chap-dat-dai/
[xyz-ihs snippet=”B0150″]
