• Trang chủ
  • Tiểu luận miễn phí
  • Bảng phí viết mới tiểu luận
  • Liên hệ Facebook
Tiểu luận ngành Luật

Tiểu Luận Ngành Luật

Chuyên trang tiểu luận, khóa luận, luận văn ngành luật

  • Hướng dẫn tải TÀI LIỆU
  • Danh mục môn học

Trang chủ: » Kho tiểu luận

[Tiểu luận 2024] Quy định của pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong các vụ việc cạnh tranh – Một số bất cập và giải pháp hoàn thiện

    THÔNG TIN TIỂU LUẬN

    • Trường: Đại học Luật Hà Nội
    • Định dạng: WORD
    • Số trang: 16 trang (cả bìa)
    • Năm: 2024 / Mã số: B0049.
    • Pháp luật áp dụng: Luật Cạnh tranh năm 2018

    XEM TRƯỚC NỘI DUNG

    phap luat ve danh gia tac dong hoac kha nang gay tac dong 1 phap luat ve danh gia tac dong hoac kha nang gay tac dong 2

    MỤC LỤC TIỂU LUẬN

    MỤC LỤCTrang
    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
    LỜI MỞ ĐẦU1
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG HOẶC KHẢ NĂNG GÂY TÁC ĐỘNG CỦA THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG CÁC VỤ VIỆC CẠNH TRANH2
    1.1. Khái niệm cơ bản2
    1.1.1. Cạnh tranh, chính sách và pháp luật cạnh tranh2
    1.1.2. Vụ việc cạnh tranh3
    1.1.3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh3
    1.1.4 Đánh giác tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh4
    1.1.5. Quy định pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong một vụ việc cạnh tranh5
    CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BẤT CẬP VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG HOẶC KHẢ NĂNG GÂY TÁC ĐỘNG CỦA THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG CÁC VỤ VIỆC CẠNH TRANH9
    2.1. Một số bất cập của pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong các vụ việc cạnh tranh9
    2.2. Hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật về đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong các vụ việc cạnh tranh10
    KẾT LUẬN12
    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO13

    LỜI MỞ ĐẦU

    Cạnh tranh là quy luật vận động cơ bản, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Xét một cách toàn diện thì cạnh tranh là một xu hướng chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế. Song cũng chính từ quá trình cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế lại xuất hiện những yếu tố mà nếu không được pháp luật điều chỉnh thì sẽ dẫn đến triệt tiêu cạnh tranh. Tuy nhiên, các thỏa thuận giữa các đối thủ cạnh tranh không phải lúc nào cũng gây nên những tổn hại đến cạnh tranh và người tiêu dùng. Trong những trường hợp nhất định, các thỏa thuận này có thể mang lại giá trị thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường. Một trong những khía cạnh tích cực của các thỏa thuận thúc đẩy cạnh tranh là các thỏa thuận về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Đồng thời, cũng có những thỏa thuận mang tính chất phản cạnh tranh, nhưng dưới những điều kiện nhất định, các thỏa thuận này lại phát huy giá trị thúc đẩy cạnh tranh. Cho nên, nhằm mục đích tạo tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, pháp luật Việt Nam đã có những quy định về đánh giá tác động thỏa thuận hạn chế cạnh tranh cạnh tranh.

    Mục lục:

    Toggle
    • THÔNG TIN TIỂU LUẬN
    • XEM TRƯỚC NỘI DUNG
    • MỤC LỤC TIỂU LUẬN
    • LỜI MỞ ĐẦU
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG HOẶC KHẢ NĂNG GÂY TÁC ĐỘNG CỦA THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG CÁC VỤ VIỆC CẠNH TRANH
      • 1.1. Khái niệm cơ bản
        • 1.1.1. Cạnh tranh, chính sách và pháp luật cạnh tranh
        • 1.1.2. Vụ việc cạnh tranh
        • 1.1.3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
        • 1.1.4 Đánh giác tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
        • 1.1.5. Quy định pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong một vụ việc cạnh tranh
    • TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

    Bệnh cạnh những quy định của pháp luật về đánh giá tác động thỏa thuận hạn chế cạnh tranh vẫn còn những bất cập mà pháp luật chưa quy định tạo ra một lỗ hỏng trong việc thực thi. Vậy nên tác giả đề tài tiểu luận xin phép được chọn đề tài “Quy định của pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong các vụ việc cạnh tranh – Một số bất cập và giải pháp hoàn thiện” làm đề tài nghiên cứu của mình.

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG HOẶC KHẢ NĂNG GÂY TÁC ĐỘNG CỦA THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG CÁC VỤ VIỆC CẠNH TRANH

    1.1. Khái niệm cơ bản

    1.1.1. Cạnh tranh, chính sách và pháp luật cạnh tranh

    1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

    Khái niệm cạnh tranh với tư cách là một hiện tượng kinh tế, xuất hiện và tồn tại như là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, phản ánh năng lực phát triển của kinh tế thị trường. Với cách tiếp cận này, Từ điển Kinh doanh của Anh năm 1992 đã định nghĩa “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”. Từ điển Luật học cũng giải thích “cạnh tranh là sự đua tranh về kinh tế giữa các nhà kinh doanh có những lợi ích giống nhau trên cùng thị trường bằng các phương thức khác nhau để giành được nhiều nhất về phía mình khách hàng, thị trường và thị phần của một thị trường qua đó thu lợi nhuận nhiều hơn”[1].

    Theo quan điểm trên, xét từ góc độ các chủ thể của hành vi thì cạnh tranh được coi là phương thức giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu dùng. Nếu nhìn khái quát trên quy mô toàn xã hội, thì cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực, tài nguyên một cách tối ưu, do đó là động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, cạnh tranh có bản chất kinh tế và bản chất xã hội. Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện mục đích tạo lập cho mình một ưu thế chi phối thị trường và vì lợi nhuận. Bản chất xã hội của cạnh tranh phản ánh đạo đức kinh doanh và uy tín của mỗi chủ thể cạnh tranh trong mối quan hệ đối với những người trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh của doanh nghiệp và trong mối quan hệ với người tiêu dùng và với các đối thủ cạnh tranh khác[2].

    1.1.1.2. Các hình thái cạnh tranh

    Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo

    Cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh

    1.1.2. Vụ việc cạnh tranh

    Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh. Hầu hết luật cạnh tranh của các nước quy định vụ việc cạnh tranh bao gồm vụ việc liên quan đến thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (chiều dọc và chiều ngang); lạm dụng vị trí thống lĩnh/độc quyền (lạm dụng sức mạnh thị trường) và tập trung kinh tế gây hạn chế cạnh tranh.

    Căn cứ quy định tại Luật cạnh tranh 2018 quy định: “ Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh bị điều tra, xử lý theo quy định của Luật cạnh tranh, bao gồm vụ việc hạn chế cạnh tranh, vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh.”[3]

    1.1.3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

    Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là một trong những hành vi hạn chế cạnh tranh nghiêm trọng gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế và người tiêu dùng. Mỗi quốc gia có thể sử dụng thuật ngữ khác nhau, tuy nhiên, nội hàm thì tương đối giống nhau, theo đó “thoả thuận hạn chế cạnh tranh là thoả thuận, hợp đồng hay sự câu kết giữa hai hoặc nhiều doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào nhằm mục đích, có tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường”. Nói cách khác, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là thỏa thuận giữa các bên tham gia gây tác động ngăn cản, bóp méo hoặc hạn chế cạnh tranh trên thị trường.

    Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm thỏa thuận theo chiều ngang và thỏa thuận theo chiều dọc. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc thường được coi là ít gây tác động hạn chế cạnh tranh hơn (ít nghiêm trọng hơn) so với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang.

    Với pháp luật cạnh tranh Việt Nam, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định:

    “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được coi là không gây ra hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan, khi thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia thoả thuận nhỏ hơn 5%;

    b) Đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định, khi thị phần của từng doanh nghiệp tham gia thoả thuận nhỏ hơn 15%.”[4]

    Có thể nói, bất kỳ thỏa thuận nào giữa các doanh nghiệp đều có tác dụng hạn chế hoặc giới hạn sự tự do hành động giữa các bên.

    1.1.4 Đánh giác tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

    Căn cứ quy định tại Điều 13 Luật Cạnh tranh năm 2018 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019) thì Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh căn cứ vào một số yếu tố sau đây:

    Mức thị phần của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận;

    Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường;

    Hạn chế nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc hạn chế năng lực công nghệ;

    Giảm khả năng tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng thiết yếu;

    Tăng chi phí, thời gian của khách hàng trong việc mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hoặc khi chuyển sang mua hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;

    Gây cản trở cạnh tranh trên thị trường thông qua kiểm soát các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực liên quan đến các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận.[5]

    Tác động hạn chế cạnh tranh là tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở các yếu tố cạnh tranh nói trên. Tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể là tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở các yếu tố cạnh tranh trên thị trường một cách đáng kể. “Loại trừ” được hiểu là việc một doanh nghiệp đơn phương hoặc phối hợp với doanh nghiệp khác loại bỏ doanh nghiệp mục tiêu ra khỏi thị trường. Việc loại bỏ có thể thực hiện thông qua một số cách thức như định giá hủy diệt, ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia thị trường (tiếp cận đầu vào, tiếp cận khách hàng) từ đó làm giảm khả năng và động cơ của đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng trên thị trường. Việc loại bỏ, ngăn chặn như vậy có thể ngăn cản sự gia nhập hoặc mở rộng của đối thủ cạnh tranh buộc họ phải rút khỏi thị trường.[6]

    1.1.5. Quy định pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong một vụ việc cạnh tranh

    Điều 13 Luật Cạnh tranh quy định về đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, cụ thể như sau:

    “1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh căn cứ vào một số yếu tố sau đây:

    a) Mức thị phần của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận;

    b) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường;

    c) Hạn chế nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc hạn chế năng lực công nghệ;

    d) Giảm khả năng tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng thiết yếu;

    đ) Tăng chi phí, thời gian của khách hàng trong việc mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hoặc khi chuyển sang mua hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;

    e) Gây cản trở cạnh tranh trên thị trường thông qua kiểm soát các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực liên quan đến các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận.

    2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này”.[7]

    Điều 11 Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh quy định nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thoả thuận hạn chế cạnh tranh:

    “1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 12 của Luật Cạnh tranh.

    2. Việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được căn cứ vào một hoặc một số yếu tố như sau:

    a) Diễn biến, xu hướng thay đổi mức thị phần của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận được đánh giá trong tương quan với các doanh nghiệp khác là đối thủ cạnh tranh không tham gia thỏa thuận;

    b) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường được đánh giá để xác định tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh của thỏa thuận căn cứ vào những yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp khi gia nhập, mở rộng thị trường quy định tại Điều 8 Nghị định này;

    c) Hạn chế nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc hạn chế năng lực công nghệ được đánh giá để xác định tác động hoặc khả năng gây tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với mục tiêu nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc nâng cao năng lực công nghệ trong ngành và lĩnh vực liên quan;

    d) Giảm khả năng tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng thiết yếu được đánh giá căn cứ vào mức độ thiết yếu của cơ sở hạ tầng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và chi phí, thời gian để các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh không tham gia thỏa thuận có thể tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng đó hoặc cơ sở hạ tầng tương tự;

    đ) Tăng chi phí, thời gian của khách hàng trong việc mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hoặc khi chuyển sang mua hàng hóa, dịch vụ liên quan khác được xác định bằng việc so sánh chi phí, thời gian cần thiết của khách hàng khi mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hoặc khi chuyển sang mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh trước và sau khi có thỏa thuận;

    e) Gây cản trở cạnh tranh trên thị trường thông qua kiểm soát các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực liên quan đến các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận được xác định dựa trên mức độ chi phối của các yếu tố đặc thù đó đối với hoạt động cạnh trạnh của các doanh nghiệp trên thị trường.

    [1] Viện khoa học pháp lý Bộ Tư pháp: Từ điển Luật học, Nhà xuất bản từ điển bách khoa,  Nhà xuất bản từ điển Tư pháp, năm 2005, Trang 105.

    [2] Nguyễn Như Phát, Bùi Nguyên Khánh: Tiến tới xây dựng pháp luật về cạnh tranh trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Nhà xuất bản Công an Nhân dân, 2001, Hà Nội, trang 19.

    [3] Luật Cạnh tranh năm 2018.

    [4] Khoản 3 Điều 11 NĐ 35/2020/NĐ-CP.

    [5] Điều 13 Luật Cạnh tranh 2018.

    [6] Báo cáo nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể của vụ việc cạnh tranh và đề xuất xây dựng hướng dẫn đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể cho Việt Nam, Nhà xuất bản Hà Nội, tháng 04 năm 2021.

    [7] Điều 13 Luật Cạnh tranh 2018.

    TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

    [xyz-ihs snippet=”B0049″]

    Xem thêm tài liệu liên quan:

    • [Tiểu luận 2025] Phân tích những điểm mới trong Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội và tác động của những điểm mới này đối với nền kinh tế - xã hội (Bài 3)
    • [Tiểu luận 2024] Quy định của pháp luật đối với kinh doanh dịch vụ bất động sản - thực trạng và giải pháp
    • [Tiểu luận 2024] Phân tích thực trạng pháp luật lao động Việt Nam về nội quy lao động và đề xuất các kiến nghị
    • [Tiểu luận 2024] Pháp luật về hợp đồng lao động qua thực tiễn áp dụng trong các khu công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên
    • [Tiểu luận 2024] Pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động

    Chuyên mục: Kho tiểu luận/ Luật Cạnh tranh
    Từ khóa: Đánh giá tác động/ Hạn chế cạnh tranh/ Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh/ Vụ việc cạnh tranh

    Primary Sidebar

    Báo cáo thực tập (điểm 8.5+)

    • Công ty Luật & Văn phòng Luật sư
    • Tòa án nhân dân
    • Cơ quan Nhà nước & Doanh nghiệp
    • Văn phòng & Phòng công chứng

    Nhóm Luật Hiến pháp | Hành chính

    • Tiểu luận Luật Hiến pháp Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Hiến pháp nước ngoài
    • Tiểu luận Luật Tổ chức chính quyền địa phương
    • Tiểu luận Luật Hành chính Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Tố tụng hành chính
    • Tiểu luận Cải cách hành chính nhà nước
    • Tiểu luận Đăng ký và quản lý hộ tịch
    • Tiểu luận Luật Ngân sách nhà nước
    • Tiểu luận Pháp luật về Quyền con người
    • Tiểu luận Luật Khiếu nại – khiếu kiện hành chính
    • Tiểu luận Pháp luật về Thanh tra – Khiếu nại – Tố cáo
    • Tiểu luận Nhà nước trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa
    • Tiểu luận Lý luận và thực tiễn về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • Tiểu luận Pháp luật về Thu hồi đất – bồi thường và giải phóng mặt bằng
    • Tiểu luận Xây dựng văn bản pháp luật
    • Tiểu luận Luật Phòng chống tham nhũng
    • Tiểu luận Pháp luật về Người khuyết tật
    • Tiểu luận Tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
    • Tiểu luận Tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
    • Tiểu luận Luật An sinh xã hội

    Nhóm Luật Hình sự | Tội phạm học

    • Tiểu luận Luật Hình sự Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Tố tụng hình sự
    • Tiểu luận Tư pháp người chưa thành niên
    • Tiểu luận Luật Thi hành án hình sự
    • Tiểu luận Luật Hình sự quốc tế
    • Tiểu luận Quyền con người trong tư pháp hình sự
    • Tiểu luận Biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự
    • Tiểu luận Các giai đoạn tố tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam
    • Tiểu luận môn Những vấn đề hiện đại về Luật tố tụng hình sự
    • Tiểu luận Quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hình sự
    • Tiểu luận Trách nhiệm hình sự và hình phạt
    • Tiểu luận Khoa học điều tra tội phạm
    • Tiểu luận Tội phạm học
    • Tiểu luận Lý luận về phòng ngừa tội phạm

    Nhóm ngành Luật Dân sự | HNGĐ

    • Tiểu luận Luật Dân sự Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Tố tụng dân sự
    • Tiểu luận Luật Thi hành án dân sự
    • Tiểu luận Thủ tục đặc biệt trong tố tụng dân sự
    • Tiểu luận Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
    • Tiểu luận Những vấn đề lý luận và thực tiễn chuyên sâu về tài sản
    • Tiểu luận Luật Hôn nhân và gia đình

    Nhóm ngành Luật Thương mại

    • Tiểu luận Luật Thương mại Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Thương mại quốc tế
    • Tiểu luận Luật Thương mại điện tử
    • Tiểu luận Hợp đồng thương mại
    • Tiểu luận Luật Doanh nghiệp
    • Tiểu luận Luật Đất đai
    • Tiểu luận Pháp luật về Kinh doanh bất động sản
    • Tiểu luận Luật Nhà ở
    • Tiểu luận Luật Đầu tư
    • Tiểu luận Luật An toàn thực phẩm
    • Tiểu luận Luật Cạnh tranh
    • Tiểu luận Luật Chứng khoán
    • Tiểu luận Luật Kinh doanh bảo hiểm
    • Tiểu luận Luật Lao động Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Luật sư
    • Tiểu luận Luật Môi trường Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Ngân hàng Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Phá sản
    • Tiểu luận Luật Tài chính
    • Tiểu luận Luật Thuế Việt Nam
    • Tiểu luận Pháp luật về Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
    • Tiểu luận Pháp luật về Công chứng – chứng thực
    • Tiểu luận Pháp luật về Dữ liệu cá nhân và công nghệ số
    • Tiểu luận Pháp luật về Đấu thầu và đấu giá tài sản
    • Tiểu luận Luật Sở hữu trí tuệ
    • Tiểu luận Pháp luật về Thương mại hóa tài sản trí tuệ
    • Tiểu luận Pháp luật về Y tế
    • Tiểu luận Thanh toán quốc tế

    Nhóm ngành Luật Quốc tế | So sánh

    • Tiểu luận Công pháp quốc tế
    • Tiểu luận Tư pháp quốc tế
    • Tiểu luận Luật Thương mại quốc tế
    • Tiểu luận Luật Hình sự quốc tế
    • Tiểu luận Thanh toán quốc tế
    • Tiểu luận Luật Hàng hải quốc tế
    • Tiểu luận Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại
    • Tiểu luận Luật Biển
    • Tiểu luận Pháp luật cộng đồng ASEAN
    • Tiểu luận Pháp luật Liên minh Châu Âu
    • Tiểu luận Luật So sánh
    • Tiểu luận Pháp luật về Chống bán phá giá – chống trợ cấp và biện pháp phòng vệ thương mại

    Các môn học đại cương

    • Tiểu luận Tư tưởng Hồ Chí Minh
    • Tiểu luận Triết học
    • Tiểu luận Đại cương Văn hóa Việt Nam
    • Tiểu luận Chủ nghĩa xã hội khoa học
    • Tiểu luận Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Tiểu luận Lịch sử học thuyết chính trị
    • Tiểu luận Lịch sử nhà nước và pháp luật
    • Tiểu luận Lịch sử văn minh thế giới
    • Tiểu luận Logic học
    • Tiểu luận Tư duy biện luận ứng dụng
    • Tiểu luận Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Tiểu luận Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Tiểu luận Đạo đức người cán bộ kiểm sát
    • Tiểu luận Kinh tế Chính trị học Mác-Lênin
    • Tiểu luận Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật
    • Tiểu luận Kỹ năng đàm phán – giao kết và giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự
    • Tiểu luận Kỹ năng đàm phán – soạn thảo hợp đồng kinh doanh – thương mại
    • Tiểu luận Kỹ năng giải quyết tranh chấp
    • Tiểu luận Kỹ năng thẩm định thẩm tra Văn bản quy phạm pháp luật
    • Tiểu luận Kỹ năng thực hành nghề nghiệp
    • Tiểu luận Hướng nghiệp nghề Luật
    • Legal English Essay
    • Tiểu luận Luật Hòa giải – đối thoại tại Tòa án
    • Tiểu luận Nhập môn nghiên cứu khoa học
    • Tiểu luận Lý luận chung về Viện kiểm sát và công tác kiểm sát
    • Tiểu luận Lý luận nhà nước và pháp luật
    • Tiểu luận Pháp luật đại cương
    • Tiểu luận Tâm lý học đại cương
    • Tiểu luận Tâm lý học tư pháp
    • Tiểu luận Xã hội học pháp luật
    • Tiểu luận Xây dựng lập luận pháp lý và viết trong hành nghề luật

    Công nghệ chúng tôi sử dụng?

    Copyright © 2008 - 2026 Bản quyền nội dung thuộc về Tiểu Luận Ngành Luật. DMCA.com Protection Status