![[Tiểu luận 2021] Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng ở Việt Nam [Tiểu luận 2021] Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng ở Việt Nam](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2022/09/quy-che-kiem-soat-dac-biet-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung-o-viet-nam-1.jpg)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế.
- Số trang: 30 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0280.
- Pháp luật áp dụng: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Từ khóa: Kiểm soát đặc biệt/ Quy chế kiểm soát đặc biệt/ Tổ chức tín dụng
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2021] Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng ở Việt Nam](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2022/09/quy-che-kiem-soat-dac-biet-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung-o-viet-nam-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG (TCTD) | 3 |
| 1.1. Cơ sở pháp lý | 3 |
| 1.2. Những vấn đề cơ bản về tổ chức tín dụng và kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng | 3 |
| 1.2.1. Giới thiệu chung về tổ chức tín dụng | 3 |
| 1.2.2. Khái niệm và đặc điểm của kiểm soát đặc biệt | 5 |
| 1.3. Những nội dung cơ bản của pháp luật về kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng ở Việt Nam | 6 |
| 1.3.1 Các trường hợp kiểm soát đặc biệt (Đối tượng) | 6 |
| 1.3.2. Trình tự kiểm soát đặc biệt | 9 |
| 1.3.3. Chủ thể tiến hành | 12 |
| 1.3.4. Hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn bị kiểm soát đặc biệt | 14 |
| 1.3.5. Việc kiểm soát đặc biệt kết thúc khi | 15 |
| 1.4. Quyền của các cổ đông, nhà đầu tư đối với TCTD rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt | 16 |
| CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM | 17 |
| 2.1. Tình hình hoạt động của các ngân hàng thuộc diện KSĐB | 17 |
| 2.2. Tình hình áp dụng các quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt | 18 |
| CHƯƠNG III: BẤT CẬP VÀ KIẾN NGHỊ | 21 |
| 3.1. Bất cập | 21 |
| 3.2. Kiến nghị | 22 |
| KẾT LUẬN | 25 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 27 |
LỜI MỞ ĐẦU
Tín dụng là tổng hợp các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chuyển giao và sử dụng tạm thời các nguồn vốn tiền tệ, tài sản nhất định giữa người cấp tín dụng và người nhận cấp tín dụng dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi vay. Các TCTD có chức năng huy động vốn, cho vay, cung ứng các dịch vụ ngân hàng tiện ích, hiện đại cho nền kinh tế. Đến nay, tín dụng đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của mình là “huyết mạch” của nền kinh tế. Ở Việt Nam, hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) gồm nhiều loại hình đa dạng với tính chất sở hữu khác nhau, bao gồm: 7 ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước; 41 NHTM cổ phần tư nhân; Ngân hàng hợp tác xã; 51 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và ngân hàng liên doanh; công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, trên 1.182 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở,…
Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2020, đất nước phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn, nhất là tình trạng bất ổn vĩ mô và tác động của suy thoái kinh tế thế giới, các tổ chức tín dụng đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, thực hiện có hiệu quả nhiều chính sách, biện pháp phù hợp với thực tế tình hình, đạt được nhiều kết quả rất quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những nỗ lực xây dựng hệ thống tổ chức tín dụng phát triển mạnh mẽ, thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp tổ chức tín dụng đứng trước nguy cơ sụp đổ, mất khả năng chi trả, thanh toán (Vietinbank, Eximbank, VPBank hay Maritime Bank… từng âm vốn..v.v…); nhất là trước ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid-19 từ năm 2020 đến nay, nhiều doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân gặp nhiều khó khăn, nhu cầu vốn tín dụng thấp, tăng trưởng dư nợ cho vay của các TCTD thấp hơn nhiều năm trước, nợ xấu nội bảng gia tăng. Điều này đe doạ đến tiến trình phát triển chung của hệ thống tổ chức tín dụng cả nước.
Sự sụp đổ của một tổ chức tín dụng có thể gây ra những tác động to lớn đến nền kinh tế, vì thế các biện pháp phòng ngừa rủi ro và khắc phục các hậu quả của sự đổ vỡ được Nhà nước sử dụng. Kiểm soát đặc biệt là biện pháp nằm trong nhóm các biện pháp khắc phục hậu quả, được áp đặt bởi cơ quan quản lý ngân hành với mục tiêu hạn chế mức thấp nhất khả năng xảy ra việc đổ vỡ một tổ chức tín dụng được sử dụng trước khi cầu viện đến tòa án để giải quyết phá sản.
Tại Việt Nam, Quy chế kiểm soát đặc biệt được quan tâm đưa vào trong các văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, các quy định về kiểm soát đặc biệt hiện nay còn một số bất cập, hạn chế do chưa có quy định đúnh, quy định đủ dẫn đến khó khăn cho quá trình quản lý, tổ chức thực hiện. Mặt khác, mặc dù là một vấn đề nóng bỏng, phức tạp nhưng hiện chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về nội dung này. Vì vậy, sau khi được TS.Phan Phương Nam hướng dẫn, giảng dạy môn Pháp luật đảm bảo tiền vay trong tín dụng ngân hàng, để củng cố nội dung đã được học, tôi xin lựa chọn đề tài “Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng ở Việt Nam”.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/quy-che-kiem-soat-dac-biet-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung-o-viet-nam/
