
- Trường học: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Điểm số: 9.00 điểm
- Số trang: 20 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1067 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Luật Thương mại 2005; Công ước Viên 1980
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| PHẦN 1. QUY ĐỊNH CỦA CISG VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG CỦA BÊN MUA | 2 |
| 1.1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại | 2 |
| 1.2. Phạm vi thiệt hại được bồi thường | 2 |
| 1.3. Cách tính thiệt hại bồi thường | 3 |
| 1.4. Quy định về tính dự toán trước | 4 |
| 1.5. Nghĩa vụ chứng minh thiệt hại | 4 |
| 1.6. Miễn trách nhiệm trong bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng | 5 |
| PHẦN 2. PHÂN TÍCH ÁN LỆ SỐ 7197/1992 | 8 |
| 2.1. Tóm tắt vụ tranh chấp | 8 |
| 2.1.1. Các bên tham gia và giải quyết tranh chấp | 8 |
| 2.1.2. Sự kiện pháp lý | 8 |
| 2.1.3. Vấn đề pháp lý | 8 |
| 2.1.4. Luật áp dụng để giải quyết tranh chấp | 9 |
| 2.2. Tóm tắt lập luận của nguyên đơn, bị đơn và cơ quan tài phán | 9 |
| 2.2.1. Lập luận của nguyên đơn (bên bán – người bán ở Austria) | 9 |
| 2.2.2. Lập luận của bị đơn (bên mua – Công ty ở Bulgary) | 10 |
| 2.2.3. Phán quyết của cơ quan tài phán | 10 |
| 2.3. Đánh giá, bình luận về án lệ số CISG | 11 |
| 2.3.1. Vấn đề xác định luật áp dụng giải quyết tranh chấp | 11 |
| 2.3.2. Đánh giá, bình luận về lập luận của các bên trong án lệ | 12 |
| 2.4. So sánh quy định pháp luật Việt Nam và CISG về bồi thường thiệt hại | 16 |
| Thứ nhất, quy định về giá trị tính toán của các khoản bồi thường thiệt hại | 17 |
| Thứ hai, quy định về tiền lãi và đồng tiền tính toán thiệt hại được bồi thường trong hợp đồng thương mại quốc tế | 17 |
| KẾT LUẬN | 19 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 20 |
LỜI MỞ ĐẦU
Thời điểm hợp đồng có hiệu lực cũng chính là lúc phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa bên mua và bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Tuy nhiên, có thể do ý chí chủ quan hoặc khách quan mà bên mua thực hiện không đúng hoặc không thực hiện hợp đồng, khiến cho mục đích của một trong hai bên không đạt được. Khi đó, vấn đề bồi thường thiệt cần được đặt ra. Bài viết sẽ làm rõ nội dung trên – khái quát về bồi thường thiệt do vi phạm hợp đồng của bên bán theo quy định của CISG, đồng thời minh họa thông qua Án lệ 7197/1992.
PHẦN 1. QUY ĐỊNH CỦA CISG VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG CỦA BÊN MUA
1.1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại quốc tế được thống nhất theo nguyên tắc: “Người gây ra thiệt hại thì phải bồi thường”. Đây là một hình thức trách nhiệm do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, được tất cả các nước trên thế giới áp dụng. Việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại dựa trên cơ sở: (i) Có hành vi vi phạm hợp đồng (sự vi phạm hợp đồng này có thể biểu hiện qua không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã giao kết trong hợp đồng); (ii) Có tổn thất, thiệt hại xảy ra trên thực tế; (iii) Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại. Giải quyết bồi thường thiệt hại được CISG quy định từ Điều 74 đến Điều 77. Theo điều 74, bồi thường thiệt hại gồm 02 nguyên tắc: Bồi thường đầy đủ và giới hạn trách nhiệm theo quy tắc có thể thấy trước.
1.2. Phạm vi thiệt hại được bồi thường
Khi xác định thiệt hại, pháp luật các quốc gia và quốc tế đều giới hạn phạm vi thiệt hại được đền bù. Ví dụ, Luật Thương mại Việt Nam quy định giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm hai loại là tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi đáng lẽ được hưởng. Theo Điều 74 CISG có quy định 02 loại thiệt hại được bồi thường bao gồm một khoản tiền bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ mà bên kia đã phải chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng.
CISG 1980 không có quy định cụ thể về loại thiệt hại vật chất (tổn thất và lợi ích bị mất đi) và cả những thiệt hại phi tiền tệ bắt nguồn đặc biệt từ nỗi đau thể chất hoặc tinh thần trong đó có thiệt hại do mất uy tín (loại thiệt hại mà bên bị thiệt hại đòi bồi thường trong một số tranh chấp điển hình) như Bộ nguyên tắc Unidroit về Hợp đồng Thương mại Quốc tế 2004 quy định ở Điều 7.4.2 (Bồi thường toàn bộ). Tuy nhiên, có thể hiểu trong thực tế, tổn thất xảy ra là những tài sản bị mất mát hoặc huỷ hoại hoàn toàn, những hư hỏng, giảm sút về tài sản, chi phí mà bên bị vi phạm hợp đồng phải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục những hậu quả do bên vi phạm gây ra,… Và khoản lợi bị bỏ lỡ đó là những thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút đối với bên bị vi phạm, là hậu quả của sự vi phạm hợp đồng.
Bên cạnh đó, tại Điều 5 CISG 1980 còn quy định loại trừ việc áp dụng Công ước cho những thiệt hại do người chết hoặc bị thương:
“Điều 5:
Công ước này không áp dụng cho trách nhiệm của người bán trong trường hợp hàng của người bán gây thiệt hại về thân thể hoặc làm chết một người nào đó.”
Ngoài ra, người mua không thể đòi lại khoản lợi nhuận bị mất nếu người mua không thông báo theo Điều 44 Công ước CISG 1980.
1.3. Cách tính thiệt hại bồi thường
Tại Điều 74, CISG, tiền bồi thường thiệt hại bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ do hành vi vi phạm của bên kia, giá trị bồi thường không cao hơn tổn thất và số lợi bỏ lỡ mà bên bị vi phạm đã dự liệu hoặc đáng lẽ phải dự liệu lúc ký hợp đồng, có tính đến các tình tiết mà họ phải biết hoặc đáng lẽ phải biết. Thiệt hại bồi thường được tính cụ thể trong các trường hợp:
- Trường hợp 1: Cách tính thiệt hại trong trường hợp hợp đồng bị huỷ và bên bị vi phạm đã ký một hợp đồng thay thế (Điều 75 CISG 1980). Lúc này bên bị thiệt hại sẽ được bồi thường khoản chênh lệch giữa giá theo hợp đồng và giá của giao dịch thay thế. Điều 76 đưa ra cách tính toán thiệt hại trong trường hợp hủy hợp đồng nhưng bên bị thiệt hại đã không ký hợp đồng thay thế.
- Trường hợp 2: Cách tính thiệt hại trong trường hợp huỷ hợp đồng nhưng bên bị thiệt hại đã không ký hợp đồng thay thế (Điều 76 CISG 1980). Khi đó, thiệt hại là phần chênh lệch giữa giá ấn định trong trong hợp đồng và giá hiện hành vào lúc huỷ hợp đồng.
Mặc dù bên bán có trách nhiệm bồi thường tất cả thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng của mình gây ra nhưng các bên phải dựa trên quan điểm “hợp tình hợp lý” khi tính toán mức bồi thường thiệt hại. Theo điều 77 CISG, bên vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu giảm bớt một khoản tiền bồi thường thiệt hại bằng với mức tổn thất đáng lẽ phải hạn chế được trong trường hợp bên viện dẫn sự vi phạm hợp đồng không có những hành vi hay biện pháp để hạn chế tổn thất và kể cả khoản lợi bị bỏ lỡ.
Bên cạnh đó, CISG 1980 có Điều 78 quy định về việc tính lãi trên khoản tiền chưa trả và không xác định cụ thể cách tính lãi suất nợ “Nếu một bên hợp đồng không thanh toán tiền hàng hoặc một khoản tiền nào đó thì bên kia có quyền được hưởng tiền lãi tính trên khoản tiền đó mà không ảnh hưởng đối với bất cứ yêu cầu nào về bồi thường thiệt hại có thể nhận được theo quy định của Điều 74”.
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 20 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 99.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Công ước viên của Liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế 1980, CISG.
- Luật Thương mại 2005.
- CISG, Án lệ 37, Nguồn án lệ: unilex.info/cisg/case/37
- Sách “Tìm hiểu chung về CISG từ các án lệ tiêu biểu”.
- Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2017.
- CISG for Vietnamese practitioners, “Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại”.
- Tạp chí điện tử pháp lý, “Về miễn trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo điều 79 Công ước của Liên Hiệp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (CISG), 2022.
- Ngô Thanh Huyền, Luận văn thạc sĩ Luật học“Thực tiễn áp dụng các quy định của CISG về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá và khuyến nghị đối với Việt Nam”, 2022.
- Lê Thị Thảo, “Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng theo Công ước CISG 1980 và Luật Thương mại Việt Nam.”, Khoa học Kiểm sát, Số chuyên đề 01/2021.
