THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 65 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0027.
- Pháp luật áp dụng: Luật Doanh nghiệp năm 2020.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Ở CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC | 2 |
| 1.1. Khái niệm | 2 |
| 1.2. Đặc điểm pháp lý của Gesellschaft mit beschränkter Haftung | 3 |
| 1.2.1. Số thành viên sáng lập | 3 |
| 1.2.2. Về tư cách pháp nhân | 4 |
| 1.2.3. Về việc góp vốn | 4 |
| 1.2.4. Về tăng, giảm vốn điều lệ | 7 |
| 1.2.5. Về chế độ trách nhiệm đối với tài sản | 10 |
| 1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý gmb | 13 |
| 1.3.1. Hội đồng thành viên | 14 |
| 1.3.2. Ban Giám đốc | 14 |
| 1.3.3. Ban Kiểm soát | 15 |
| 1.4. Phân loại | 16 |
| 1.4.1. Phân loại theo cấp quản lý | 16 |
| 1.4.2. Phân loại theo vốn điều lệ | 18 |
| CHƯƠNG 2: THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC | 22 |
| 2.1. Thủ tục thành lập | 22 |
| 2.1.1. Lựa chọn mô hình công ty GmbH phù hợp | 22 |
| 2.1.2. Tên công ty và mục tiêu thành lập công ty | 22 |
| 2.1.3. Soạn thảo điều lệ công ty | 23 |
| 2.1.4. Làm thủ tục công chứng | 24 |
| 2.1.5. Mở tài khoản ngân hàng: | 25 |
| 2.1.6. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết | 26 |
| 2.1.6. Đăng kí thương mại, đăng kí thuế, đăng kí giao dịch | 27 |
| 2.1.7. Vận hành công ty | 32 |
| 2.2. Chấm dứt hoạt động GmbH ở CHLB Đức | 33 |
| 2.2.1. Giải thể và phá sản GmbH | 33 |
| 2.2.2. Phá sản công ty | 36 |
| 2.2.3. Thủ tục chấm dứt hoạt động của GmbH | 40 |
| CHƯƠNG 3: SO SÁNH MÔ HÌNH CÔNG TY TNHH Ở CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC VỚI MÔ HÌNH TẠI VIỆT NAM | 43 |
| 3.1. Điểm tương đồng | 43 |
| 3.2. Điểm khác biệt | 46 |
| CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM | 55 |
| 4.1. Ưu điểm của loại hình GmbH của CHLB Đức | 55 |
| 4.2. Nhược điểm của loaị hình GmbH của CHLB Đức | 56 |
| 4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm hoàn thiện pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn | 57 |
| KẾT LUẬN | 60 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 61 |
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty là một định chế quan trọng trong thời buổi cạnh tranh toàn cầu. Nó đóng vai trò chủ chốt của nền kinh tế Thế Giới. Luật doanh nghiệp Đức ra đời năm 1900 đã đánh dấu sự thay đổi đáng kể trong pháp luật doanh nghiệp của Đức. Qua đó, phản ánh được mục tiêu và tư tưởng của nước Đức đó là một khung pháp lý chung, bình đẳng áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp ở Đức. Kinh tế nước Đức là cốt lõi của nền kinh tế khối liên minh châu Âu và các công ty của Đức đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế ấy, đặc biệt là loại hình công ty TNHH
Các quy định pháp lý về công ty TNHH tại Đức là những pháp định nghiêm ngặt và chi tiết nhất trong số các nước châu Âu. Tại đất nước này, công ty TNHH được quy định tại các điều luật liên quan về công ty TNHH của Đức (Gesetz betreffend die Gequy địnhsellschaften mit beschränkter Haftung – GmbHG). Các pháp định này quy định rõ về đặc điểm pháp lý, cơ cấu tổ chức quản lý, quy định thành lập của công ty TNHH, những trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên sáng lập cũng như ban điều hành của công ty.
Cũng như ở Đức, tại Việt Nam, công ty TNHH cũng được quy định trong luật doanh nghiệp 2020 và các quy định tương ứng, có những điểm chung và riêng biệt thể hiện đặc trưng của một đất nước đang trong quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế toàn cầu. Qua đó, có thể so sánh được cách hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam đối với doanh nghiệp của nền kinh tế phát triển trên thế giới, biết được vị thế của đất nước ta đang ở đâu và cần học hỏi gì về những quy định pháp lý mà nước có nền kinh tế phát triển đang áp dụng.
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN Ở CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
1.1. Khái niệm
GmbH là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Đức “Gesellschaft mit beschränkter Haftung,” có nghĩa là “công ty trách nhiệm hữu hạn”. Nó là một hậu tố được sử dụng sau tên một công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân ở Đức (so với AG, được sử dụng để chỉ một công ty trách nhiệm hữu hạn đại chúng). Tên gọi GmbH nhấn mạnh một thực tế là các chủ sở hữu (Gesellschafter, còn được gọi là thành viên) của thực thể này không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các khoản nợ của công ty.
Luật Công ty TNHH của Cộng hòa Liên bang Đức đã định nghĩa: “Công ty TNHH do một hay nhiều người sáng lập trên cơ sở những quy định của Luật và theo đó có các mục đích hoạt động được pháp luật cho phép” (Nghị viện, 1995, Luật Công ty TNHH Cộng hòa Liên bang Đức).
GmbH tương đương với “Ltd.” (có giới hạn) được sử dụng ở Vương quốc Anh và là hình thức thành lập phổ biến nhất ở Đức. Loại thực thể kinh doanh này có thể được thành lập bởi một cá nhân hoặc một công ty khác và có năng lực pháp lý. Đây là loại hình công ty được sử dụng phổ biến nhất ở Đức vì tính linh hoạt và trách nhiệm pháp lý của các thành viên chỉ giới hạn ở số vốn đầu tư. Công ty TNHH là mô hình công ty do các nhà làm luật người Đức sáng tạo trên cơ sở kết hợp ưu điểm của công ty hợp danh và công ty cổ phần.
Theo các nhà làm luật Đức, trách nhiệm hữu hạn có nghĩa là trách nhiệm tài chính của một người được giới hạn ở một số tiền nhất định. Trong trường hợp của GmbH, trách nhiệm pháp lý được giới hạn ở phần vốn góp cổ phần của một cổ đông. Đối với một GmbH, trách nhiệm hữu hạn có nghĩa là công ty chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại bằng tài sản của mình chứ không phải bằng tài sản riêng của các cổ đông cá nhân. Rủi ro tài chính đối với cổ đông dễ tính toán hơn nhiều vì họ chỉ chịu trách nhiệm với số vốn cổ phần (Stamm Einlage) được ghi trong điều lệ hiệp hội của GmbH. Để tiết kiệm thuế đối với thu nhập cho thuê, có thể thành lập một công ty bất động sản.
1.2. Đặc điểm pháp lý của Gesellschaft mit beschränkter Haftung
1.2.1. Số thành viên sáng lập
Trước khi Luật sửa đổi năm 1980 có hiệu lực, pháp luật Đức quy định công ty TNHH phải có ít nhất 2 thành viên và không hạn chế số lượng thành viên tối đa. Sau khi Luật sửa đổi năm 1980 có hiệu lực, công ty TNHH có thể có một hoặc nhiều thành viên. Chủ thể thành lập GmbH có thể là cá nhân (công dân Đức hoặc người nước ngoài) hay các tổ chức được thành lập hợp pháp tại Đức hoặc nước ngoài nhưng phải có năng lực pháp luật đầy đủ.
Ngoài ra, giám đốc điều hành chỉ có thể là một cá nhân có giấy phép lao động hợp lệ được cấp trong trường hợp công dân EU. Giám đốc điều hành không bắt buộc phải có địa chỉ cư trú tại Đức. Điều 40 của Luật công ty TNHH quy định về cổ đông như sau:
“Điều 40: Danh sách cổ đông, thẩm quyền ban hành quy chế
(1) Ngay sau khi có bất kỳ thay đổi nào về thành viên cổ đông hoặc mức độ tham gia của họ có hiệu lực, giám đốc điều hành phải gửi danh sách cổ đông, có chữ ký của họ hoặc được cung cấp chữ ký điện tử đủ điều kiện, tới cơ quan đăng ký thương mại, trong đó cho thấy họ, tên, ngày sinh và nơi cư trú. Nếu cổ đông là công ty thì đối với công ty đã đăng ký thì tên công ty, trụ sở đăng ký, sổ đăng ký và số đăng ký liên quan phải được đưa vào danh sách; đối với công ty chưa đăng ký thì phải đưa cổ đông tương ứng của họ vào danh sách. liệt kê dưới tên tóm tắt với họ, tên, ngày sinh và nơi cư trú. Nếu một thành viên nắm giữ nhiều hơn một cổ phần trong công ty thì tổng số cổ phần sở hữu theo tỷ lệ phần trăm cũng phải được ghi riêng trong danh sách thành viên. Việc thay đổi danh sách của giám đốc điều hành được thực hiện dựa trên thông báo và bằng chứng.
(2) Nếu công chứng viên đã tham gia thay đổi theo khoản 1 điều 1 thì phải ký vào danh sách thay giám đốc điều hành hoặc cung cấp chữ ký điện tử đủ tiêu chuẩn của mình, nộp cho cơ quan đăng ký thương mại. Danh sách phải kèm theo xác nhận của công chứng viên rằng các mục thay đổi tương ứng với những thay đổi mà người đó tham gia và các mục còn lại tương ứng với nội dung của danh sách được ghi lần cuối trong sổ đăng ký thương mại”.
1.2.2. Về tư cách pháp nhân
GmbH có tư cách pháp nhân từ khi được đăng ký kinh doanh. Theo Điều 13 Luật công ty TNHH của Đức, tư cách pháp nhân của GmbH được quy định rõ như sau:
“Điều 13: Pháp nhân; công ty Thương mại
(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn có các quyền và nghĩa vụ riêng; nó có thể có được quyền sở hữu và các quyền khác đối với bất động sản, với việc khởi kiện ra tòa và bị kiện.
(2) Chỉ có tài sản của công ty mới được sử dụng để chịu trách nhiệm trước các chủ nợ về các khoản nợ của công ty.
(3) Công ty được coi là công ty thương mại theo nghĩa của Bộ luật Thương mại.”
Như vậy, có thể tóm gọn lại, tư cách pháp nhân của GmbH được thể hiện
qua các điểm chính sau: Công ty có tài sản riêng và phải tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng tài sản đó; Công ty có các quyền và nghĩa vụ độc lập với thành viên công ty; và Công ty nhân danh chính mình khi tham gia các quan hệ pháp luật.
