THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 15 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0063.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| PHẦN NỘI DUNG | 2 |
| I. Định nghĩa “Di cư để làm việc” | 2 |
| 1.1. Theo Công ước số 97 của ILO | 2 |
| 1.2. Theo Công ước số 143 của ILO | 2 |
| II. Quyền của người lao động di cư theo Công ước số 97 và Công ước số 143 của ILO | 3 |
| 2.1. Công ước số 97 của ILO – Điều 6 Công ước 97 | 4 |
| 2.2. Công ước số 143 của ILO – Điều 10 Công ước 143 | 5 |
| III. Thực trạng lao động Việt Nam di cư ra nước ngoài | 6 |
| 3.1. Đặc điểm của lao động di cư Việt Nam | 6 |
| 3.2. Những thách thức mà lao động di cư Việt Nam phải đối mặt | 6 |
| 3.3. Bất cập trong chính sách pháp luật | 8 |
| 3.4. Giải pháp khắc bất cập di cư lao động của Việt Nam | 9 |
| PHẦN KẾT LUẬN | 11 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt hai thập kỉ qua, tình trạng di cư gia tăng mạnh mẽ, nguyên nhân chủ yếu là lý do về kinh tế, theo đó để cải thiện thu nhập cũng như đời sống nhiều người lao động quyết định rời quê hương nơi họ sinh sống mà di cư sang quốc gia khác để tìm kiếm việc làm. Từ việc có thể tạo ra cơ hội và mang lại thu nhập cần thiết cho gia đình, di cư đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước, tiền gửi của người di cư gửi về cho gia đình cũng đang góp phần phát triển nguồn lực con người ở những địa phương nơi họ rời đi, không những vậy di cư còn góp phần phát triển kinh tế ở các nước nhập cư, đáp ứng nhu cầu về lao động. Theo số liệu từ Tổ chức di cư quốc tế, năm 2017 toàn cầu có khoảng 285 triệu người di cư, trong đó khoảng 59% là lao động di cư quốc tế. Tuy nhiên, bản thân người di cư được xác định là nhóm người dễ bị tổn thương khi gặp khó khăn do chưa tiếp cận được đến những chính sách bảo vệ họ tại quốc gia đến. Công ước 97 và Công ước 143 của ILO được ra đời nhằm hướng tới những chính sách đúng đắn, những quy định về quyền của người di cư cũng như quy định bảo đảm quyền và lợi ích của người di cư khi đang làm việc tại nước ngoài.
Tại Việt Nam, tình trạng di cư trong vài thập kỉ qua diễn ra ồ ạt và đa chiều, số lượng người lao động tìm kiếm việc làm ở nước ngoài ngày càng tăng. Và để bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại nước ngoài, Việt Nam đã gia nhập các Công ước của ILO, trong đó có Công ước 97, Công ước 143 và Việt Nam cũng có những chính sách, quy định cụ thể riêng trong Bộ luật Lao động năm 2019 và sắp tới đây là Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức có hiệu lực pháp luậtư. Tuy nhiên, các chính sách và cách thức thực hiện các chính sách về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại nước ngoài vẫn vấp phải những hạn chế.
Nghiên cứu này nhằm mục đích khỏa lấp khoảng trống hiểu biết về Công ước 97 và Công ước 143 của ILO về quyền của người di cư và phân tích những chính sách của Việt Nam, những bất cập trong các chính sách mà Việt Nam hướng tới người lao động di cư làm việc ở nước ngoài cũng như đề ra những giải pháp khắc phục.
PHẦN NỘI DUNG
I. Định nghĩa “Di cư để làm việc”
1.1. Theo Công ước số 97 của ILO
Di cư dể làm việc có nghĩa là một người di cư từ quốc gia này sang quốc gia khác, với mục đích được tuyển dụng khác với mục đích của chính mình và bao gồm bất kỳ người nào thường xuyên được nhận là người di cư để làm việc. Định nghĩa này không bao gồm:
– Công nhân biên phòng;
– Nghệ sĩ và các chuyên gia tự do làm việc trong thời gian ngắn hạn và các thành viên phi hành đoàn;
– Thợ thuyền.
Và để xác định một lao động nhập cư trong định nghĩa này là việc có sự di cư từ quốc gia này xác quốc gia khác để làm việc. Và làm việc có tích chất lâu dài. Đối với những người thường có công việc ngắn hạn hoặc tạm thời thì không được coi là lao động nhập cư. Do đó, họ không chịu sự quản lý của công ước này.
1.2. Theo Công ước số 143 của ILO
Người lao động nhập cư có nghĩa là một người di cư hoặc đã di cư từ quốc gia này sang quốc gia khác, với mục đích được tuyển dụng khác với mục đích của chính mình và bao gồm bất kì người nào thường xuyên được nhận là lao động nhập cư. Định nghĩa này không bao gồm:
– Công nhân biên phòng;
– Nghệ sĩ và thành viên của các ngành nghề tự do đã nhận cảnh ngắn hạn vào nước;
– Thợ may;
– Những người đặc biệt đến với mục đích đào tạo hoặc giáo dục;
– Nhân viên của các tổ chức hoặc công ty hoạt động trong lãnh thổ của quốc gia đã được nhận tạm thời vào quốc gia đó theo yêu cầu của người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ cụ thể, trong một khoản thời gian giới hạn và xác định, và những người được yêu cầu rời khỏi quốc gia đó khi hoàn thành nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ.
Có thể thấy, người lao động nhập cư được xác định cụ thể hơn thông qua Công ước 143 của ILO. Mặc dù lao động di cư được định nghĩa tương tư như định nghĩa được đề cập trong Công ước 97 của ILO, nhưng hạn chế hơn về đối tượng áp dụng thông qua việc bổ sung thêm hai nhóm lao động không chịu sự quản lý của Công ước 143.
Các định nghĩa trên chỉ ra rằng việc làm ở nước ngoài là đặc điểm tiêu biểu nhất của lao động nhập cư. Đặc điểm này cho thấy lao động nhập cư thuộc nhóm dễ bị tổn thương trong xã hộ. Người lao động nhập cư thường phải đối ứng phó với những thách thức liên quan đến việc làm, điều kiện sống và phúc lợi xã hội cũng như tình trạng làm việc. Không những thế, người lao động nhập cư còn phải đối mặt với những thách thức về rào cản ngôn ngữ, các yếu tố môi trường, tập quán văn hoá và các vấn đề pháp lý. Ngoài ra, sự khác biệt về hệ thống đào tạo, kỹ năg kỹ thuật và phong cách làm việc. Đặc biệt, các quy định pháp luật khác nhau và thiếu sự trợ giúp pháp lý gây khó khăn cho người lao động nhập cư trong việc tìm hiểu rõ các quyền và lợi ích của họ. Vì vậy, họ dễ bị lừa đảo, bóc lột, giữ hộ chiếu, hạn chế cưỡng chế giao tiếp, hạn chế tự do cá nhân. Thậm chí, họ có thể trở thành nạn nhân của tội phạm, người vi phạm pháp luật hoặc nạn nhân của nạn buôn người. Đó là lý do vì sao ILO đã cố gắng tạo ra một khuôn khổ pháp lý để bảo vệ người lao động nhập cư.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
[xyz-ihs snippet=”B0063″]
