![[Tiểu luận 2024] Thực trạng và đề xuất hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất đai do vi phạm pháp luật ở Việt Nam [Tiểu luận 2024] Thực trạng và đề xuất hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất đai do vi phạm pháp luật ở Việt Nam](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/thuc-trang-va-de-xuat-hoan-thien-phap-luat-ve-thu-hoi-dat-dai-do-vi-pham-phap-luat-o-viet-nam-1.jpg)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 30 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2024 / Mã số: B0497.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI | 1 |
| 1.1. Lý luận chung về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 1 |
| 1.1.1. Tổng quan về vi phạm pháp luật đất đai | 1 |
| 1.1.1.1. Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai | 1 |
| 1.1.1.2. Phân loại vi phạm pháp luật đất đai | 2 |
| 1.1.2. Tổng quan về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 3 |
| 1.1.2.1. Khái niệm thu hồi đất | 3 |
| 1.1.2.2. Khái niệm thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 4 |
| 1.2. Lý luận chung về pháp luật thu hồi đất đai do vi phạm pháp luật | 5 |
| 1.2.1. Khái niệm chung về pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 5 |
| 1.2.2. Vai trò của pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 7 |
| 1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 8 |
| CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM | 10 |
| 2.1. Quy định pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 10 |
| 2.1.1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 10 |
| 2.1.2. Căn cứ thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 14 |
| 2.1.3. Thẩm quyền thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 15 |
| 2.1.4 . Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 16 |
| 2.1.4.1. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 16 |
| 2.1.4.2. Thi hành quyết định thu hồi đất | 17 |
| 2.1.5. Quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi đất do vi pạm pháp luật đất đai | 18 |
| 2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về thu hồi đất đai do vi phạm pháp luật đất đai tại Việt Nam | 20 |
| 2.2.1. Thực trạng pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 20 |
| 2.2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai | 23 |
| CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI | 25 |
| 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai tại Việt Nam | 25 |
| Hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai tại Việt Nam phải căn cứ vào quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về đổi mới chính sách, pháp luật đất đai nói chung và chính sách, pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật nói riêng | 25 |
| Hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật tại Việt Nam đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, cá nhân và nhà nước | 25 |
| Hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất đai do vi phạm pháp luật gắn liền với việc hoàn thiện pháp luật đất đai nói chung và pháp luật có liên quan khác | 26 |
| Hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai phải đi cùng với việc kiện toàn về tổ chức và phát huy hiệu quả chức năng của bộ máy quản lý nhà nước đối với đất đai | 27 |
| Hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai phải dựa trên việc hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi đôi hiện đại hóa hệ thống bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính | 27 |
| Hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai phải dựa trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm của các nước trên thế giới có những tương đồng về điều kiện kinh tế, xã hội, học hỏi được những thành công cũng như loại bỏ những hạn chế mà các nước đã trải qua và đạt được | 27 |
| 3.2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai tại Việt Nam | 28 |
| TÀI LIỆU THAM KHẢO | 30 |
LỜI MỞ ĐẦU
– Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai: Theo Giáo trình Luật đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2016, vi phạm pháp luật đất đai được định nghĩa là “hành vi trái pháp luật, được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước, với vai trò là đại diện cho chủ sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đai, cũng như các quy định về chế độ sử dụng các loại đất”.
Như vậy, vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật đất đai, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm tới các quan hệ về đất đai được pháp luật đất đai bảo vệ.
– Dấu hiệu của vi phạm pháp luật đất đai: Từ cách hiểu trên về vi phạm pháp luật đất đai chúng ta có thể đưa ra những dấu hiệu cơ bản để nhận biết của một vi phạm pháp luật đất đai. Những dấu hiệu này bao gồm:
Thứ nhất, có hành vi trái pháp luật đất đai: Hành vi trái pháp luật đất đai là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai, xâm phạm tới những khách thể được pháp luật đất đai bảo vệ. Hành vi không thực hiện quy định của pháp luật đất đai như sử dụng đất không đúng mục đích được giao, không áp dụng các biện pháp cải tạo, bồi bổ đất đai…hoặc thực hiện không đúng những quy định của pháp luật đất đai: giao đất vượt quá hạn mức, sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất trái phép, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được công bố, hủy hoại đất… Có thể khái quát rằng hành vi trái pháp luật đất đai được thực hiện bằng hành động hoặc không hành động, đi ngược lại những yêu cầu trong các quy định của pháp luật, có tác hại cho các quan hệ xã hội trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ hai, yếu tố lỗi: Nếu hành vi trái pháp luật đất đai chỉ là dấu hiệu bên ngoài để xem xét hành vi đó có vi phạm pháp luật đất đai hay không thì lỗi chính là trạng thái tâm lý, là ý chí chủ quan của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm. Khác với căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm trong các loại quan hệ xã hội khác, đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai, đa số các trường hợp chỉ cần hai dấu hiệu như trên là đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý mà không cần phải có những yếu tố như có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. Bởi vì, Luật Đất đai điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai, trong đó Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền đại diện cho chủ sở hữu thực hiện quyền quản lý thống nhất đối với toàn bộ đất đai. Vì vậy, mọi hành vi làm xâm hại đến quyền và lợi ích của Nhà nước đều là hành vi vi phạm pháp luật. Hơn nữa, đất đai là tài sản đặc biệt mang tính tự nhiên, thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra nhiều khi không biểu hiện rõ ràng nhưng lại có thể để lại hậu quả rất nghiêm trọng và việc khắc phục hậu quả không chỉ thực hiện trong những khoảng thời gian cụ thể. Ví dụ, quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích nuôi trồng thủy sản mà không căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, có thể trên thực tế chưa có thiệt hại xảy ra song hành vi đó đã xâm phạm đến quan hệ được pháp luật bảo vệ – biện pháp để thực hiện quyền đại diện cho chủ sở hữu khi điều tiết các quan hệ đất đai.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
