
- Điểm số: 9.00 điểm
- Số trang: 22 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1045 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (SĐ,BS 2025)
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 | 2 |
| 1.1. Khái niệm | 2 |
| 1.2. Đặc điểm | 2 |
| 1.3. Ý nghĩa | 3 |
| 1.4. Nguyên tắc | 4 |
| CHƯƠNG 2. NỘI DUNG CHẾ ĐỘ TÀI SẢN THEO LUẬT ĐỊNH CỦA VỢ CHỒNG TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 | 5 |
| 2.1. Tài sản chung của vợ chồng | 5 |
| 2.1.1. Căn cứ xác lập tài sản chung của vợ chồng | 5 |
| (1)Tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân | 5 |
| (2) Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân | 6 |
| (3) Tài sản của vợ chồng được tặng cho chung, thừa kế chung | 6 |
| (4) Quyền sử dụng đất vợ chồng có được sau khi kết hôn | 6 |
| (5) Tài sản của vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung | 7 |
| (6) Tài sản được suy đoán là tài sản chung | 7 |
| 2.1.2. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung | 8 |
| (1) Quyền của vợ chồng đối với tài sản chung | 8 |
| (2) Nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản | 8 |
| 2.1.3. Các trường hợp chia tài sản của vợ chồng đối với tài sản chung | 9 |
| (1) Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân | 9 |
| (2) Chia tài sản chung khi ly hôn (Điều 59 Luật HN&GĐ 2014 và Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP) | 10 |
| (3) Chia tài sản chung của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên là đã chết (Điều 66 Luật HN& GĐ 2014). | 11 |
| 2.2. Tài sản riêng của vợ, chồng | 12 |
| 2.2.1. Căn cứ xác lập tài sản riêng của vợ chồng | 12 |
| (1) Tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn | 12 |
| (2) Tài sản mà vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân | 12 |
| (3) Tài sản phục vụ cho nhu cầu thiết yêu của vợ, chồng | 13 |
| (4) Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật là tài sản riêng của vợ, chồng | 13 |
| (5) Các tài sản được hình thành từ tài sản riêng, trừ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. | 13 |
| 2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản riêng | 14 |
| (1) Quyền của vợ chồng đối với tài sản riêng | 14 |
| (2) Nghĩa vụ riêng của vợ, chồng về tài sản (Điều 45 Luật HN&GĐ 2014) | 14 |
| CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT | 16 |
| 3.1. Đánh giá chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định | 16 |
| 3.1.1. Ưu điểm | 16 |
| (1) Tài sản chung của vợ chồng | 16 |
| (2) Tài sản riêng của vợ chồng | 17 |
| 3.1.2. Nhược điểm | 18 |
| 3.2. Giải pháp hoàn thiện | 19 |
| KẾT LUẬN | 21 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 22 |
LỜI MỞ ĐẦU
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn, kể từ đó giữa vợ và chồng phát sinh những quyền và nghĩa vụ với nhau (về nhân thân và tài sản). Trong đó, quyền và nghĩa vụ về tài sản là một trong những vấn đề cần được quan tâm, nó đảm bảo cho đời sống chung của vợ chồng và gia đình trong suốt thời kỳ hôn nhân. Bởi vậy pháp luật đã đặt ra những chế độ tài sản của vợ chồng. Để hiểu sâu hơn về vấn đề này, bài luận của nhóm 3 xin được trình bày nội dung nghiên cứu trên thông qua đề tài sau: “Pháp luật về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định trong luật hôn nhân và gia đình năm 2014 – Một số khó khăn, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện”.
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014
1.1. Khái niệm
Chế độ tài sản của vợ chồng pháp định (chế độ cộng đồng tạo sản) được quy định từ trước do tính chất và mục đích của quan hệ hôn nhân gia đình, đồng thời phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia. Với tư cách là một loại chế độ tài sản của vợ chồng, chế độ tài sản theo pháp định cũng bao gồm đầy đủ các nội dung của chế độ tài sản vợ chồng.
Chế độ tài sản của vợ chồng pháp định là chế độ tài sản vợ chồng do pháp luật đã được dự liệu từ trước về căn cứ xác định các loại tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng (nếu có); quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với từng loại tài sản đó trong mối quan hệ giữa hai vợ chồng và trong quna hệ với người thứ ba, các trường hợp và nguyên tắc phân chia tài sản chung cuả vợ chồng; phương thức thanh toán liên quan đến các khoản nợ chung hay riêng của vợ chồng.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật hôn nhân và gia đình. (Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)
1.2. Đặc điểm
Chế định tài sản theo luật định có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, về cơ sở pháp lý: chế định tài sản pháp định được quy định trong luật Hôn nhân và gia đình, trong đó quy định cụ thể căn cứ xác lập, châm dứt, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản, nguyên tắc phân chia tài sản, là cơ sở pháp lý để thực hiện quyền sở hữu và giao dịch giữa vợ; chồng và giữa họ với các chủ thể khác.
- Thứ hai, về hình thức sở hữu đối với tài sản chung: trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ có duy nhất một hình thức là sở hữu chung hợp nhất. Điều này xuất phát từ mục đích của quan hệ hôn nhân là vợ, chồng yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, chăm sóc, nuôi dạy con cái, vợ, chồng phải có nghĩa vụ đóng góp tiền bạc đảm bảo đời sống chung của gia đình.
- Thứ ba, về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong chế độ tài sản của vợ chồng pháp định: Theo pháp luật HN&GĐ, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ bình đẳng với nhau trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; quyền và nghĩa vụ của vợ chồng không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. Đối với tài sản riêng (nếu có), vợ, chồng có quyền sở hữu đối với tài sản riêng đó; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Tuy nhiên, quyền sở hữu đối với tài sản riêng bị hạn chế trong một số trường hợp (Ví dụ: khoản 4 điều 44; khoản 3 điều 30 Luật HN&GĐ 2014).
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 22 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 99.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, NXB Tư pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội.
- Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (tái bản có sửa đổi, bổ sung), NXB Hồng Đức-Hội luật gia Việt Nam, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Huế, Hà Thị Mai chủ biên (2003), Trung tâm Đào tạo từ xa.
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
- Chính phủ (2014), Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
- Lý Khánh Hồng, Chánh án Tòa Dân sự TANDTC (2015), “Cần thống nhất quan điểm xác định công sức trong vụ án dân sự”, Báo Công lý ngày 23/01/2015, congly.com.vn.
- Chế độ hôn nhân và chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Hôn nhân và gia đình, Quách Văn Dương, NXB Tư pháp, 2018.
- TS. Nguyễn Văn Cừ (2008), Chế độ tài ản của vợ chồng theo pháp luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, NXB. Tư pháp, Hà Nội.
- Chế định tài sản của vợ, chồng, Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Luật Hà Nội; Nguyễn Thị Lan chủ biên đề tài; Bế Hoài Anh thư ký đề tài; Bùi Minh Hồng, Trần Tiểu Bảo Ánh, Nguyền Hồng Hải.
- Góp ý dự thảo Luật Hôn nhân và gia đình (sửa đổi): kỷ yếu hội thảo, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2014.
- Trương Thị Lan, Chế độ tài sản vợ chồng pháp định theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014, Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật, Luận văn thạc sỹ luật học.
- Những nội dung liên quan đến dự thảo Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi: kỷ yếu hội thảo khoa học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2014.
