• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách hoàn tiền
  • Liên hệ
Tiểu luận ngành Luật

Tiểu Luận Ngành Luật

Chuyên trang tiểu luận, khóa luận, luận văn ngành luật

  • Hướng dẫn tải tài liệu
  • Tiểu luận miễn phí
  • Phí viết mới tiểu luận

Trang chủ: » Kho tiểu luận

[Tiểu luận 2024] Bình luận, cho ví dụ về quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong tư pháp quốc tế

    THÔNG TIN TIỂU LUẬN

    • Trường: Đại học Luật Hà Nội
    • Định dạng: WORD
    • Số trang: 34 trang (cả bìa)
    • Năm: 2024 / Mã số: B0002.

    XEM TRƯỚC NỘI DUNG

    BÌNH LUẬN, CHO VÍ DỤ VỀ QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ binh luan cho vi du ve quyen mien tru tu phap cua quoc gia trong tu phap quoc te 2 binh luan cho vi du ve quyen mien tru tu phap cua quoc gia trong tu phap quoc te 3

    MỤC LỤC TIỂU LUẬN

    MỤC LỤCTrang
    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
    LỜI MỞ BÀI1
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA2
    1.1. Nội dung cơ bản về quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia2
    1.2. Quốc gia - chủ thể đặc biệt trong quan hệ tư pháp quốc tế2
    1.2.1. Khái niệm quốc gia2
    1.2.2. Tính chất đặc biệt của quốc gia3
    1.2.3. Chủ thể được hưởng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia3
    1.3. Các mô hình miễn trừ phổ biến trên thế giới4
    CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA TRONG CÔNG ƯỚC UNJISP 20046
    2.1. Chủ thể được hưởng quyền miễn trừ tư pháp6
    2.2. Nội dung của quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia6
    2.2.1. Quyền miễn trừ xét xử6
    2.2.2. Quyền miễn trừ đối với các biện pháp đảm bảo sơ bộ cho vụ kiện liên quan đến quốc gia7
    2.2.3. Quyền miễn trừ về thi hành án8
    2.3. Phân tích ví dụ liên quan9
    CHƯƠNG 3: QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM12
    3.1. Nội dung quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia theo pháp luật Việt Nam12
    3.2. Trường hợp từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp của Nhà nước Việt Nam14
    3.3. Phân tích ví dụ liên quan15
    3.4. Phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong tư pháp quốc tế17
    KẾT LUẬN18
    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO19
    PHỤ LỤC22
    4.1. Hai học thuyết gắn liền với sự ra đời, phát triển của quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia22
    4.2. Các trường hợp loại trừ quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia theo Công ước UNJISP 200422
    4.3. Điều 18 và Điều 19 Công ước UNJISP 200426
    4.4. Phân tích vụ án (cụ thể là quyền miễn trừ tư pháp tại Nhật Bản)28

    LỜI MỞ ĐẦU

    Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia là một chế định có sự đan xen giữa công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế, là một đặc quyền của quốc gia khi tham gia những quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, Nhà nước nước ngoài sẽ không phải chịu thẩm quyền tài phán của Tòa án quốc gia sở tại. Trong tình hình bối cảnh hiện nay, việc xem xét sự thay đổi, phát triển của chế định miễn trừ tư pháp trên thế giới nhằm “hòa mình vào dòng chảy chung” là cần thiết để bảo vệ cá nhân, pháp nhân của nước mình và thậm chí bảo vệ ngay bản thân quốc gia. Do vậy, với những lí do trên, nhóm chọn Đề 6: Bình luận, cho ví dụ về quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong tư pháp quốc tế.

    Mục lục:

    Toggle
    • THÔNG TIN TIỂU LUẬN
    • XEM TRƯỚC NỘI DUNG
    • MỤC LỤC TIỂU LUẬN
    • LỜI MỞ ĐẦU
    • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA
      • 1.1. Nội dung cơ bản về quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia
      • 1.2. Quốc gia – chủ thể đặc biệt trong quan hệ tư pháp quốc tế
        • 1.2.1. Khái niệm quốc gia
        • 1.2.2. Tính chất đặc biệt của quốc gia
        • 1.2.3. Chủ thể được hưởng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia
      • 1.3. Các mô hình miễn trừ phổ biến trên thế giới
    • CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA TRONG CÔNG ƯỚC UNJISP 2004
      • 2.1. Chủ thể được hưởng quyền miễn trừ tư pháp
    • TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA

    1.1. Nội dung cơ bản về quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia

    Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia được hiểu là quốc gia khi tham gia vào các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài với các cá nhân, cơ quan, tổ chức sẽ không chịu sự tài phán của Tòa án quốc gia khác trong quá trình giải quyết vụ việc phát sinh từ quan hệ có yếu tố nước ngoài trên nếu không được sự chấp thuận của quốc gia[1].

    Tương ứng với 3 giai đoạn của quá trình tố tụng, quyền MTTP của quốc gia bao gồm quyền miễn trừ đối với biện pháp đảm bảo sơ bộ, quyền miễn trừ xét xử và quyền miễn trừ đối với các biện pháp bảo đảm thi hành án. Theo đó, tòa án nước ngoài không được áp dụng biện pháp cưỡng chế bảo đảm sơ bộ, không được xét xử hoặc thi hành bản án nhằm chống lại quốc gia khác nếu không có sự cho phép của quốc gia đó. Bên cạnh đó, quyền miễn trừ về tài sản gắn liền với quyền MTTP, được hiểu là nếu không có sự đồng ý của quốc gia thì không có một cơ quan nào, tổ chức nào được bắt giữ, tịch thu, bán đấu giá… đối với tài sản của quốc gia đó.

    Trên đây chỉ là những nội dung cơ bản nhất về quyền MTTP của quốc gia, còn cụ thể quy định, phạm vi các quyền này lại phụ thuộc vào mô hình mà ĐƯQT hoặc đạo luật về quyền MTTP theo đuổi và những điều kiện khác.

    1.2. Quốc gia – chủ thể đặc biệt trong quan hệ tư pháp quốc tế

    1.2.1. Khái niệm quốc gia

    Xét dưới góc độ pháp lý, có thể nhận diện một thực thể mang danh nghĩa quốc gia theo các tiêu chí tại Điều 1 Công ước Montevideo 1933: (i) Có dân cư cư trú thường xuyên; (ii) Có lãnh thổ được xác định; (iii) Có Chính phủ; (iv) Có khả năng tham gia vào các quan hệ với các chủ thể quốc tế khác. Khi có đầy đủ những yếu tố trên, một thực thể sẽ được xem như là một quốc gia.

    1.2.2. Tính chất đặc biệt của quốc gia

    Gọi quốc gia là chủ thể “đặc biệt” trong tư pháp quốc tế vì 2 lí do: Một là, quốc gia tham gia rất ít vào các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT; Hai là, do “tính chất đặc biệt” của mình nên khi tham gia vào các quan hệ TPQT với cá nhân và pháp nhân, trong một số trường hợp quốc gia sẽ được hưởng quyền MTTP.

    Vậy “tính chất đặc biệt” của quốc gia là gì? Đó chính là chủ quyền quốc gia – thuộc tính chính trị pháp lý không thể tách rời của quốc gia. Người dân trao cho Nhà nước quyền lực của mình, đổi lại Nhà nước bảo vệ người dân, do vậy chủ quyền quốc gia, về cơ bản là tuyệt đối và không thể thách thức (quan điểm về thỏa ước xã hội). “Nhà vua không bao giờ sai”, do vậy mỗi quốc gia trên lãnh thổ của mình đều là tuyệt đối và bất khả xâm phạm. Với tính chất như vậy thì “Những kẻ ngang nhau không có quyền xét xử nhau”. Chủ quyền quốc gia là bất khả xâm phạm, các quốc gia có chủ quyền đều bình đẳng với nhau và không quốc gia nào có quyền đứng trên để phán xét tính đúng sai hành vi của quốc gia khác, do vậy các quốc gia không có quyền xét xử nhau. Tổng kết lại, chủ quyền quốc gia và nguyên tắc bình đẳng chủ quyền chính là nhân tố tạo nên “tính chất đặc biệt” của quốc gia.

    1.2.3. Chủ thể được hưởng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia

    Nói chủ thể của quyền MTTP là quốc gia có chủ quyền, vấn đề là trong các mối quan hệ TPQT, khái niệm “quốc gia” lại quá trừu tượng, khó có thể thấy một QHDS cụ thể có sự hiện diện của “quốc gia” với đầy đủ cả 4 yếu tố nói trên. Như vậy, khái niệm “quốc gia” được hưởng quyền MTTP của quốc gia phải là những cá nhân hay tổ chức cụ thể, những chủ thể mang trong mình tính cách quốc gia, có thể dựa vào một vài căn cứ để xác định chủ thể có hay không được hưởng quyền MTTP: 1) Chủ thể đó có thực thi chức năng công khi tham gia quan hệ hay không; 2) Chủ thể đó có liên quan về mặt tổ chức với Nhà nước của quốc gia nước ngoài không; 3) Cái gọi là quốc gia nước ngoài đó có thực sự là một quốc gia không.

    1.3. Các mô hình miễn trừ phổ biến trên thế giới

    Gắn liền với sự hình thành và phát triển quyền MTTP của quốc gia là 2 học thuyết: Thuyết miễn trừ tuyệt đối và thuyết miễn trừ tương đối. Điểm khác biệt giữa hai thuyết này là căn cứ để được hưởng quyền miễn trừ. Ở thuyết miễn trừ tuyệt đối, quyền MTTP được công nhận chủ yếu dựa trên tư cách chủ thể mang tính cách chủ quyền quốc gia, tức khi một thực thể mang danh nghĩa quốc gia tham gia vào một QHDS có yếu tố nước ngoài với thể nhân, pháp nhân thì mặc nhiên được hưởng quyền MTTP trong mọi trường hợp. Còn ở thuyết miễn trừ tương đối, việc quốc gia được hưởng quyền MTTP phụ thuộc vào giao dịch mà nó tham gia và bị kiện. Nếu quốc gia thực hiện hành vi mang bản chất chủ quyền, hành vi công thì sẽ được hưởng quyền MTTP, nếu thực hiện hành vi hoặc giao dịch mang bản chất thương mại thì sẽ không được hưởng quyền MTTP. Quy tắc tương tự được áp dụng đối với tài sản của quốc gia. Để đánh giá tính chất của hành vi, các quốc gia thường dựa trên 2 tiêu chí cơ bản: tiêu chí mục đích và tiêu chí bản chất hành vi, tuy nhiên theo xu hướng hiện nay chủ yếu áp dụng tiêu chí bản chất hành vi[2].

    Tuy nhiên, cần lưu ý 2 vấn đề chính:

    Thứ nhất, mặc dù quyền MTTP của quốc gia đều được các quốc gia thừa nhận, tuy nhiên không phải trong mọi trường hợp đều đặt ra vì bản chất “miễn trừ tư pháp” là việc quốc gia nước ngoài không phải chịu thẩm quyền tài phán của tòa án quốc gia nước sở tại, nên việc được hưởng quyền MTTP hay không phụ thuộc vào pháp luật quốc gia sở tại hoặc ĐƯQT mà quốc gia sở tại tham gia. Do vậy, việc quốc gia nước ngoài có chấp nhận từ bỏ quyền MTTP của mình không trong những trường hợp họ không được hưởng quyền MTTP ở tòa án nước sở tại là không quan trọng. Trên thực tế, với xu hướng thừa nhận thuyết miễn trừ tương đối, đạo luật về MTTP của nhiều quốc gia cũng như các ĐƯQT đa phương đều quy định quốc gia khi tham gia vào những QHDS nhất định sẽ không được hưởng quyền MTTP.

    Thứ hai, quyền miễn trừ xét xử, quyền miễn trừ đối với biện pháp bảo đảm sơ bộ cho vụ kiện hay quyền miễn trừ thi hành án là những nội dung độc lập của quyền MTTP của quốc gia, do đó trường hợp quốc gia từ bỏ một quyền không có nghĩa là quốc gia từ bỏ các quyền còn lại, việc quốc gia có từ bỏ các quyền còn lại không, phải được họ thể hiện. Trường hợp quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ tài phán hoặc không được viện dẫn quyền miễn trừ xét xử thì tòa án quốc gia nước ngoài cũng không thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của quốc gia.

    CHƯƠNG 2:
    CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN MIỄN TRỪ TƯ PHÁP CỦA QUỐC GIA TRONG CÔNG ƯỚC UNJISP 2004

    2.1. Chủ thể được hưởng quyền miễn trừ tư pháp

    Theo điểm b Khoản 1 Điều 2 về Giải thích thuật ngữ trong Công ước UNJISP, thuật ngữ “quốc gia” được hiểu bao gồm:

    (i) Quốc gia và các cơ quan của chính phủ;

    (ii) Các đơn vị hợp thành một quốc gia liên bang hoặc các đặc khu chính trị của quốc gia để thực hiện chủ quyền quốc gia;

    (iii) Các cơ quan của quốc gia hoặc các chủ thể khác có quyền tiến hành hoặc đang tiến hành các hoạt động thực tế để thực hiện chủ quyền của quốc gia;

    (iv) Các cơ quan đại diện cho quốc gia.

    [1] Nguyễn Thu Thủy (2012), Quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong tư pháp quốc tế, luận văn thạc sĩ luật học, trường Đại học Luật Hà Nội, tr.4.

    [2] Tham khảo thêm tại Phụ lục.

    TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

    [xyz-ihs snippet=”B0002″]

    Xem thêm tài liệu liên quan:

    • [Tiểu luận 2024] Hoàn thiện các quy định của pháp luật đất đai về giá đất
    • [Tiểu luận 2025] Giải bài tập tình huống số 5 môn Luật Dân sự?
    • [Tiểu luận 2024] Đánh giá thực trạng công chứng các văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng trên một số địa bàn (9.0 điểm) (MS-B0024)
    • [Tiểu luận 2025] Phân tích lỗi vô ý do cẩu thả và phân biệt lỗi vô ý do cẩu thả với sự kiện bất ngờ (MS-B0896)
    • [Tiểu luận 2024] Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (Bài 2)

    Chuyên mục: Kho tiểu luận/ Tư pháp quốc tế
    Từ khóa: Miễn trừ tư pháp/ Quyền miễn trừ/ Tư pháp quốc tế

    Primary Sidebar

    Báo cáo thực tập (điểm 8.5+)

    • Công ty Luật & Văn phòng Luật sư
    • Tòa án nhân dân
    • Cơ quan Nhà nước & Doanh nghiệp
    • Văn phòng & Phòng công chứng

    Nhóm Luật Hiến pháp | Hành chính

    • Tiểu luận Luật Hiến pháp Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Hiến pháp nước ngoài
    • Tiểu luận Luật Tổ chức chính quyền địa phương
    • Tiểu luận Luật Hành chính Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Tố tụng hành chính
    • Tiểu luận Cải cách hành chính nhà nước
    • Tiểu luận Đăng ký và quản lý hộ tịch
    • Tiểu luận Luật Ngân sách nhà nước
    • Tiểu luận Pháp luật về Quyền con người
    • Tiểu luận Luật Khiếu nại – khiếu kiện hành chính
    • Tiểu luận Pháp luật về Thanh tra – Khiếu nại – Tố cáo
    • Tiểu luận Nhà nước trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa
    • Tiểu luận Lý luận và thực tiễn về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • Tiểu luận Pháp luật về Thu hồi đất – bồi thường và giải phóng mặt bằng
    • Tiểu luận Xây dựng văn bản pháp luật
    • Tiểu luận Luật Phòng chống tham nhũng
    • Tiểu luận Pháp luật về Người khuyết tật
    • Tiểu luận Tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
    • Tiểu luận Tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
    • Tiểu luận Luật An sinh xã hội

    Nhóm Luật Hình sự | Tội phạm học

    • Tiểu luận Luật Hình sự Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Tố tụng hình sự
    • Tiểu luận Tư pháp người chưa thành niên
    • Tiểu luận Luật Thi hành án hình sự
    • Tiểu luận Luật Hình sự quốc tế
    • Tiểu luận Quyền con người trong tư pháp hình sự
    • Tiểu luận Biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự
    • Tiểu luận Các giai đoạn tố tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam
    • Tiểu luận môn Những vấn đề hiện đại về Luật tố tụng hình sự
    • Tiểu luận Quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hình sự
    • Tiểu luận Trách nhiệm hình sự và hình phạt
    • Tiểu luận Khoa học điều tra tội phạm
    • Tiểu luận Tội phạm học
    • Tiểu luận Lý luận về phòng ngừa tội phạm

    Nhóm ngành Luật Dân sự | HNGĐ

    • Tiểu luận Luật Dân sự Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Tố tụng dân sự
    • Tiểu luận Luật Thi hành án dân sự
    • Tiểu luận Thủ tục đặc biệt trong tố tụng dân sự
    • Tiểu luận Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
    • Tiểu luận Những vấn đề lý luận và thực tiễn chuyên sâu về tài sản
    • Tiểu luận Luật Hôn nhân và gia đình

    Nhóm ngành Luật Thương mại

    • Tiểu luận Luật Thương mại Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Thương mại quốc tế
    • Tiểu luận Luật Thương mại điện tử
    • Tiểu luận Hợp đồng thương mại
    • Tiểu luận Luật Doanh nghiệp
    • Tiểu luận Luật Đất đai
    • Tiểu luận Pháp luật về Kinh doanh bất động sản
    • Tiểu luận Luật Nhà ở
    • Tiểu luận Luật Đầu tư
    • Tiểu luận Luật An toàn thực phẩm
    • Tiểu luận Luật Cạnh tranh
    • Tiểu luận Luật Chứng khoán
    • Tiểu luận Luật Kinh doanh bảo hiểm
    • Tiểu luận Luật Lao động Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Luật sư
    • Tiểu luận Luật Môi trường Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Ngân hàng Việt Nam
    • Tiểu luận Luật Phá sản
    • Tiểu luận Luật Tài chính
    • Tiểu luận Luật Thuế Việt Nam
    • Tiểu luận Pháp luật về Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
    • Tiểu luận Pháp luật về Công chứng – chứng thực
    • Tiểu luận Pháp luật về Dữ liệu cá nhân và công nghệ số
    • Tiểu luận Pháp luật về Đấu thầu và đấu giá tài sản
    • Tiểu luận Luật Sở hữu trí tuệ
    • Tiểu luận Pháp luật về Thương mại hóa tài sản trí tuệ
    • Tiểu luận Pháp luật về Y tế
    • Tiểu luận Thanh toán quốc tế

    Nhóm ngành Luật Quốc tế | So sánh

    • Tiểu luận Công pháp quốc tế
    • Tiểu luận Tư pháp quốc tế
    • Tiểu luận Luật Thương mại quốc tế
    • Tiểu luận Luật Hình sự quốc tế
    • Tiểu luận Thanh toán quốc tế
    • Tiểu luận Luật Hàng hải quốc tế
    • Tiểu luận Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại
    • Tiểu luận Luật Biển
    • Tiểu luận Pháp luật cộng đồng ASEAN
    • Tiểu luận Pháp luật Liên minh Châu Âu
    • Tiểu luận Luật So sánh
    • Tiểu luận Pháp luật về Chống bán phá giá – chống trợ cấp và biện pháp phòng vệ thương mại

    Các môn học đại cương

    • Tiểu luận Tư tưởng Hồ Chí Minh
    • Tiểu luận Triết học
    • Tiểu luận Đại cương Văn hóa Việt Nam
    • Tiểu luận Chủ nghĩa xã hội khoa học
    • Tiểu luận Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Tiểu luận Lịch sử học thuyết chính trị
    • Tiểu luận Lịch sử nhà nước và pháp luật
    • Tiểu luận Lịch sử văn minh thế giới
    • Tiểu luận Logic học
    • Tiểu luận Tư duy biện luận ứng dụng
    • Tiểu luận Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Tiểu luận Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Tiểu luận Đạo đức người cán bộ kiểm sát
    • Tiểu luận Kinh tế Chính trị học Mác-Lênin
    • Tiểu luận Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật
    • Tiểu luận Kỹ năng đàm phán – giao kết và giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự
    • Tiểu luận Kỹ năng đàm phán – soạn thảo hợp đồng kinh doanh – thương mại
    • Tiểu luận Kỹ năng giải quyết tranh chấp
    • Tiểu luận Kỹ năng thẩm định thẩm tra Văn bản quy phạm pháp luật
    • Tiểu luận Kỹ năng thực hành nghề nghiệp
    • Tiểu luận Hướng nghiệp nghề Luật
    • Legal English Essay
    • Tiểu luận Luật Hòa giải – đối thoại tại Tòa án
    • Tiểu luận Nhập môn nghiên cứu khoa học
    • Tiểu luận Lý luận chung về Viện kiểm sát và công tác kiểm sát
    • Tiểu luận Lý luận nhà nước và pháp luật
    • Tiểu luận Pháp luật đại cương
    • Tiểu luận Tâm lý học đại cương
    • Tiểu luận Tâm lý học tư pháp
    • Tiểu luận Xã hội học pháp luật
    • Tiểu luận Xây dựng lập luận pháp lý và viết trong hành nghề luật

    Công nghệ chúng tôi sử dụng?

    Copyright © 2008 - 2026 Bản quyền nội dung thuộc về Tiểu Luận Ngành Luật. DMCA.com Protection Status