
- Trường học: Đại học Luật Hà Nội
- Điểm số: 9.00 điểm
- Số trang: 31 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B0969 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Bộ luật Hình sự 2015 (SĐ,BS 2017, 2024, 2025)
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HÌNH PHẠT TỬ HÌNH | 3 |
| 1.1. Khái niệm hình phạt tử hình | 3 |
| 1.2. Đặc điểm của hình phạt tử hình | 4 |
| 1.3. Ý nghĩa của hình phạt tử hình | 5 |
| CHƯƠNG 2. SO SÁNH QUY ĐỊNH LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỚI LUẬT HÌNH SỰ TRUNG QUỐC VỀ HÌNH PHẠT TỬ HÌNH | 8 |
| 2.1. Căn cứ quyết định hình phạt tử hình | 8 |
| 2.2. Nhóm các tội phạm bị áp dụng hình phạt tử hình | 9 |
| 2.2.1. Áp dụng hình phạt tử hình với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng | 9 |
| 2.2.2. Phạm vi tội phạm cụ thể áp dụng hình phạt tử hình | 10 |
| 2.3. Phạm vi không áp dụng hình phạt tử hình | 13 |
| 2.3.1. Người phạm tội là người dưới 18 tuổi | 13 |
| 2.3.2. Người phạm tội là phụ nữ | 14 |
| 2.3.3. Người phạm tội là người đủ 75 tuổi trở lên | 15 |
| 2.4. Phạm vi không thi hành án tử hình | 15 |
| 2.4.1. Theo quy định BLHS Việt Nam năm 2015 | 15 |
| 2.4.2. Theo BLHS Trung Quốc năm 1997 | 16 |
| 2.5. Các trường hợp chuyển hình phạt tử hình thành hành phạt khác | 17 |
| 2.5.1. Theo quy định BLHS Việt Nam năm 2015 | 17 |
| 2.5.2. Theo BLHS Trung Quốc năm 1997 | 17 |
| 2.6. Thời hiệu truy trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng có quy định hình phạt tử hình và thời hiệu thi hành bản án tử hình | 18 |
| 2.6.1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng có quy định hình phạt tử hình | 18 |
| 2.6.2. Thời hiệu thi hành bản án tử hình | 19 |
| CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ SO SÁNH, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ HÌNH PHẠT TỬ HÌNH | 21 |
| 3.1. Nhận xét kết quả so sánh quy định về hình phạt tử hình của pháp luật hình sự Việt Nam và Trung Quốc | 21 |
| 3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện quy định LHS Việt Nam về hình phạt tử hình | 23 |
| 3.2.1. Hoàn thiện hình phạt tử hình trong Luật hình sự Việt Nam | 23 |
| Thứ nhất, nghiên cứu và bổ sung các quy định hạn chế áp dụng hình phạt tử hình | 23 |
| Thứ hai, nghiên cứu và xoá bỏ hình phạt tử hình ở một số tội danh | 25 |
| Thứ ba, hoàn thiện chế tài các quy định về hình phạt tử hình đối với tội phạm cụ thể | 26 |
| 3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hình phạt tử hình ở Việt Nam | 27 |
| Một là, nâng cao nhận thức về hình phạt tử hình | 27 |
| Hai là, nâng cao năng lực của người tiến hành tố tụng | 27 |
| Ba là, tăng cường bảo đảm áp dụng hình phạt tử hình | 28 |
| KẾT LUẬN | 30 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 31 |
LỜI MỞ ĐẦU
Tử hình là loại hình phạt nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình phạt, được sử dụng trong hệ thống pháp luật của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, từ thế kỷ XVIII đã bắt đầu xuất hiện những tư tưởng nhằm hiện những tư tưởng nhằm phản đối duy trì hình phạt tử hình. Xu thế hạn chế, xoá bỏ hình phạt tử hình phát triển mạnh thể hiện qua việc nhiều quốc gia đã bãi bỏ hình phạt tử hình trong Luật hình sự hoặc trong thi hành.
Ở Việt Nam, do tình hình tội phạm phức tạp, việc duy trì hình phạt tử hình trong Luật Hình sự vẫn rất cần thiết. Quan điểm chung trong nghiên cứu và thực tiễn là ủng hộ việc duy trì hình phạt tử hình, nhưng cần hạn chế phạm vi sử dụng hình phạt tử hình. Tuy nhiên, qua thực tiễn áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam đã đặt ra vấn đề hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam về hình phạt tử hình theo hướng hạn chế, tiến tới xoá bỏ hình phạt tử hình ở một số tội phạm trong tương lai.
So sánh Luật hình sự Việt Nam với Luật hình sự các quốc gia trên thế giới về hình phạt tử hình là một trong những cách tiếp cận góp phần giải quyết vấn đề hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hình phạt tử hình. Thông qua việc so sánh, nghiên cứu cụ thể về hình phạt tử hình quy định trong Luật hình sự Việt Nam, tham khảo phương án giải quyết những bất cập, hạn chế của Quốc gia khác, lựa chọn phương án phù hợp với thực tiễn xã hội và quy định pháp luật hình sự tại Việt Nam đồng thời hài hoà với pháp luật quốc tế và pháp luật các nước trong khu vực và trên thế giới.
Việt Nam và Trung quốc là hai quốc gia láng giềng có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá, xã hội, chính trị,… Trong đó có lĩnh vực pháp luật. Hiện nay, Luật hình sự Việt Nam và Luật hình sự Trung Quốc là một trong số những quốc gia vẫn quy định và áp dụng hình phạt tử hình khá phổ biến. Với những điểm tương đồng về văn hoá, xã hội giữa Việt Nam và Trung Quốc, việc so sánh các quy định của Luật hình sự Việt Nam và quy định của Luật hình sự về hình phạt tử hình sẽ là cơ sở để so sánh, nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật về quy định này.
Vì lý do trên, nhóm học viên lựa chọn đề tài “Hình phạt tử hình – So sánh luật hình sự Việt Nam với luật hình sự Trung Quốc và một số kiến nghị hoàn thiện cho Việt Nam” trong môn học này.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HÌNH PHẠT TỬ HÌNH
1.1. Khái niệm hình phạt tử hình
Theo Từ điển Giải thích thuật ngữ Luật học “Tử hình là hình phạt tước bỏ quyền sống của người bị kết án, tử hình được coi là hình phạt đặc biệt trong hệ thống hình phạt của luật hình sự Việt Nam, là hình phạt nghiêm khắc nhất; tử hình chỉ được áp dụng đối với các trường hợp phạm tới đặc biệt nghiêm trọng và được thi hành theo một thủ tục tố tụng chặt chẽ”.
Theo Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định: “Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định”.
Từ góc nhìn của chủ nghĩa nhân đạo và quyền con người, hình phạt tử hình bị xem là vi phạm quyền sống – quyền cơ bản nhất của con người được quy định trong Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế và nhiều Công ước quốc tế (ICCPR, Công ước Chống tra tấn và các hình thức trừng phạt hay đối xử tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm năm 1984,…). Hình phạt tử hình là một hiện tượng xã hội mang tính khách quan. Là phương tiện để bảo vệ mình của xã hội chống lại sự vi phạm các điều kiện tồn tại của nó. Sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của lịch sử loài người, là công cụ mà Nhà nước sử dụng để bảo vệ và củng cố địa vị thống trị của mình.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, khi hệ thống chính trị, kinh tế và kể cả văn hoá của các nước, các dân tộc luôn có xu hướng xích lại gần nhau thì mỗi hệ thống pháp luật không thể tồn tại một cách xa lạ nhau, khác biệt nhau hay đối lập nhau. Việt Nam đang trong quá trình đổi mới mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế – xã hội, đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế. Vì vậy, nghiên cứu quy định về hình phạt tử hình trước hết góp phần làm hài hoà hệ thống pháp luật trong nước với các tiêu chuẩn về vấn đề này trong pháp luật quốc tế.
Khi một người đã bị áp dụng hình phạt tử hình tức là Nhà nước đã bỏ lợi ích của một cá nhân vì lợi ích chung của toàn xã hội, điều này phản ánh rõ việc đặt lợi ích của toàn xã hội lên trên lợi ích của một cá nhân với mục đích vì sự phát triển mang thiên hướng tích cực của đất nước. Được xem là hình phạt răn đe nghiêm khắc nhất tuy nhiên, với xu hướng cải cách tư pháp hiện nay thì hình phạt tử hình đã và đang được xem xét để giảm bớt một cách đáng kể trong BLHS. Hiện nay, chỉ còn 18 điều luật về các tội phạm cụ thể quy định áp dụng hình phạt tử hình. Việc quy định như vậy là để đảm bảo quyền được sống của con người được ghi nhận trong Hiến pháp, đồng thời thể hiện tinh thần nhân đạo, khoan hồng của Đảng và Nhà nước ta về tội phạm hiện nay và cho thấy Việt Nam có những sự đột phá, chuyển biến rõ rệt trong việc giảm số tội danh có quy định về hình phạt tử hình, đáp ứng yêu cầu của Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) năm 1989.
1.2. Đặc điểm của hình phạt tử hình
Bản chất của hình phạt tử hình là chế tài hình sự nghiêm khắc nhất dẫn đến hậu quả là tước đi quyền sống vĩnh viễn một cá nhân ra khỏi xã hội. Với tư cách là một loại hình phạt đặc biệt, hình phạt tử hình còn có các đặc điểm riêng mà các loại hình phạt khác không có. Các đặc điểm đó là:…
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 31 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 109.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017
- Trịnh Quốc Toản (2012), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học 28, “Chế định hình phạt tử hình trong Luật hình sự Việt Nam và một số kiến nghị hoàn thiện”.
- Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội: Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Phần chung), TS. Mai Đắc Biên (Chủ biên), Nxb. Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2020, tr. 285.
- Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị năm 1989, [https://moj.gov.vn/tttp/tintuc/Lists/CongUocQuocTe/Attachments/10/1.%20Cong%20uoc%20ICCPR%20-%20VN.pdf].
- Nguyễn Phi Hùng (2022), “Bàn về hình phạt tử hình trong BLHS 2015”, [https://lsvn.vn/ban-ve-hinh-phat-tu-hinh-trong-bo-luat-hinh-su-20151658677025-a121648.html].
- Nguyễn Thanh Huyền (2024), “Hình phạt tử hình: Tham khảo pháp luật hình sự quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam”.
- Công ước ICCPR
- Tuyên bố của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em 1959
- Thông tư liên tịch số 01/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA ngày 12/06/2000 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ công an hướng dẫn thi hành mục 3 Nghị quyết số 32/1999/QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc hội và Nghị quyết số 229/2000/NQQ-UBTVQH ngày 28/1/2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
- Bộ luật Hình sự Trung Quốc năm 1997, sửa đổi bổ sung năm 2023.
- Mai Thị Thanh Hiếu, Tạp chí Khoa học Kiểm sát, 2023,“Án lệ tử hình “treo” hai năm trong pháp luật hình sự Trung Quốc và khuyến nghị đối với Việt Nam”.
