
- Trường học: ĐH Luật TP.HCM
- Điểm số: 9.50 điểm
- Số trang: 42 trang
- Đơn vị thực tập: TAND TX. Bến Cát, Bình Dương
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B0799 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Bộ luật Dân sự 2015
XEM TRƯỚC NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC BÁO CÁO THỰC TẬP
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| LỜI CẢM ƠN | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài | 2 |
| 3. Bố cục của báo cáo thực tập | 3 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN | 4 |
| 1.1. Khái niệm và đặc điểm của hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 4 |
| 1.1.1. Khái niệm hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 4 |
| 1.1.1.1. Khái niệm hợp đồng vay tài sản | 4 |
| 1.1.1.2. Khái niệm hòa giải | 7 |
| 1.1.2. Đặc điểm của hòa giải tranh chấp HĐVTS | 8 |
| Đầu tiên, HĐVTS có thể là hợp đồng thực tế, có thể là hợp đồng ưng thuận | 8 |
| Thứ hai, HĐVTS là hợp đồng đơn vụ hoặc song vụ | 9 |
| Thứ ba, HĐVTS là một hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù | 10 |
| Thứ tư, HĐVTS là căn cứ chuyển quyền sở hữu tài sản | 10 |
| 1.2. Quy định của pháp luật hợp đồng vay tài sản | 11 |
| 1.2.1. Hình thức của hợp đồng vay tài sản | 11 |
| 1.2.2. Đối tượng của hợp đồng vay tài sản | 13 |
| 1.3. Quy định của pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 15 |
| 1.3.1. Thời điểm tiến hành hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 15 |
| 1.3.2. Nguyên tắc tiến hành hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 16 |
| 1.3.3. Phạm vi hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 16 |
| 1.3.3.1. Những vụ án dân sự không được hòa giải | 17 |
| 1.3.3.2. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được | 18 |
| 1.3.4. Chủ thể tiến hành hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 20 |
| 1.3.5. Thủ tục tiến hành phiên hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản | 21 |
| 1.3.6 Thời hạn ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong trường hợp có đương sự vắng mặt khi hòa giải | 22 |
| 1.3.7. Kết quả hòa giải | 25 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HÒA GIẢI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ | 26 |
| 2.1. Thực tiễn hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương | 26 |
| 2.1.1. Kết quả đạt được | 26 |
| 2.1.2. Hạn chế, bất cập | 32 |
| 2.2. Một số kiến nghị | 37 |
| 2.2.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật | 37 |
| 2.2.2. Kiến nghị khác | 38 |
| KẾT LUẬN | 41 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 42 |
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, một bộ phận không nhỏ trong chúng ta đang bị cuốn vào vòng xoáy kinh tế – xã hội bởi vậy sẽ có lúc trong quá trình phát triển con người gặp khó khăn về kinh tế, tài chính và cách giải quyết những khó khăn nhanh nhất đó là vay mượn để xử lí vấn đề kịp thời. Chính vì lẽ đó, HĐVTS xuất hiện để đảm bảo chắc chắn các giao dịch dân sự và quyền lợi cả bên vay và bên cho vay đều được bảo vệ, hợp đồng đóng vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển, các giao lưu dân sự, thương mại ngày càng đa dạng. Các quy định về HĐVTS được quy định trong BLDS đã góp phần đảm bảo sự ổn định của xã hội, đảm bảo lợi ích chung của cộng đồng cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng vay.
Ở Việt Nam nói riêng, trên thế giới nói chung, hoạt động tư pháp có vai trò đặc biệt quan trọng. Hoạt động của Tòa án được xác định là trung tâm có vai trò quan trọng trong hệ thống cơ quan tư pháp và là cơ quan duy nhất nhân danh Nhà nước tiến hành các hoạt động xét xử các loại án nói chung và án dân sự nói riêng. Các vụ án dân sự trong những năm gần đây ngày càng tăng về số lượng và tính chất ngày càng phức tạp, trong đó có các loại án về tranh chấp HĐVTS. Quan hệ vay tài sản là một loại quan hệ dân sự diễn ra phổ biến trong đời sống xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, Nhà nước cho phép các cá nhân, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế khác nhau được tự do, sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật và không bị hạn chế về vốn, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay, việc giải quyết các tranh chấp về dân sự của Tòa án đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết được những mâu thuẫn trong các quan hệ dân sự. Hầu hết các bản án, quyết định của Tòa án được ban hành đúng pháp luật, thấu tình, đạt lý và có tính giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật trong nhân dân. Điều này đã góp phần quan trọng vào việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân và các tổ chức.
Là một trong những Tòa án lớn, có số lượng án nhiều nhất nhì trong hệ thống Tòa án tỉnh Bình Dương, số lượng vụ án về tranh chấp HĐVTS ở TAND Thị xã Bến Cát trong những năm qua có xu hướng ngày càng tăng. Mỗi vụ án có nội dung đa dạng và tỉnh phức tạp cũng khác nhau nên việc giải quyết loại án này gặp không ít khó khăn, trong nhận thức vận dụng pháp luật cũng như những khó khăn từ khách quan mang lại. Tuy nhiên, quá trình giải quyết TAND Thị xã Bến Cát đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần vào việc giải quyết số lượng án và nâng cao tỷ lệ giải quyết của đơn vị và của toàn ngành. Thông qua việc giải quyết vụ án đã góp phần giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, giữ gìn kỷ cương pháp luật, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thị xã nói riêng. Đồng thời, thông qua việc giải quyết án, ngoài việc đấu tranh với các hành vi trái pháp luật nảy sinh trong lĩnh vực dân sự vay tài sản, còn phổ biến, tuyên truyền giáo dục ý thức pháp luật cho nhân dân. Ngoài ra, qua thực tiễn giải quyết án vay tài sản sẽ phát hiện ra những thiếu sót trong pháp luật để có những đề xuất sửa đổi, bổ sung pháp luật cho phù hợp với những đòi hỏi của thực tiễn trong từng giai đoạn.
Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định khá đầy đủ về trình tự, thủ tục thụ lý vụ xét xử sơ thẩm đối với các loại tranh chấp trong đó có tranh chấp về HĐVTS. Tuy nhiên, để công tác giải quyết án sơ thẩm đối với các tranh chấp vay tài sản tại TAND Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương đạt được hiệu quả cao hơn nữa đòi hỏi phải có sự hoàn thiện về nhiều mặt, trong đó có việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, về chính sách, về nguồn lực cán bộ, về điều kiện cơ sở vật chất.
Từ tất cả những điều trên, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản qua thực tiễn tại TAND thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương” làm báo cáo thực tập. Đề tài là cần thiết nghiên cứu, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Việc nghiên cứu một số vấn đề liên quan về giải quyết tranh chấp HĐVTS tại TAND thị xã Bến Cát , tỉnh Bình Dương có thể đã được nghiên cứu trong một số công trình công trình trước đây như: Dương Hiếu Nghiêm, “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ năm 2014[1]; Nguyễn Kim Giang, “Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự”, Luận văn Thạc Sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2015[2]… Bên cạnh đó, thì còn một số bài viết về cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng dân sự trên các báo, tạp chí, trang tin điện tử khác.
Tuy nhiên, qua nghiên cứu những công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy, các tác giả chủ yếu khai thác một số khía cạnh pháp lý của HĐVTS. Chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ trong việc giải quyết HĐVTS trên một địa bàn cụ thể. Việc làm rõ vấn đề giải quyết tranh chấp HĐVTS tại một địa bàn cụ thể cần phải được xác định và nghiên cứu để làm nổi bật những đặc thù trong quan hệ vay mượn giữa các chủ thể với nhau.
Vì vậy, thông qua bài báo cáo này em sẽ cố gắng tìm hiểu và học hỏi những nội dung đã được ghi nhận, tiếp cận từ các công trình, các bài viết nghiên cứu của các tác giả khác đã nêu trước đây, nhằm bổ trợ để tạo ra được một tính mới, tính đa dạng trong đề tài báo cáo thực tập của em so với các công trình nghiên cứu đã có trước đó. Và cũng thông qua đó, sẽ hỗ trợ thêm cho em trong việc tìm ra được những bất cập, hạn chế trong quy định của pháp luật Việt Nam trong hòa giải tranh chấp HĐVTS từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác trên.
3. Bố cục của báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của báo cáo gồm hai chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận và quy định của pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Chương 2: Thực trạng hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương và một số kiến nghị.
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 42 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 119.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- [1]. Dương Hiếu Nghiêm (2014), “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ.
- [2] Nguyễn Kim Giang (2015), Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội;
- [3]. Quốc hội (2015), Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015, Hà Nội.
- [4]. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005, Hà Nội.
- [5]. Quốc hội (2015), Bộ luật Tố tụng dân sự nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thông qua ngày 25/11/2015, Hà Nội.
- [6]. Trung tâm Từ điển học (2003), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
- [7]. C.Mác (1973), Tư bản, quyển 1, tập 1, NXB Sự Thật, Hà Nội.
- [8]. Quốc hội (2020), Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được thông qua ngày 16/6/2020, Hà Nội.
- [9]. Quốc hội (2010), Luật Các tổ chức tín dụng nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thông qua ngày 16/06/2010, Hà Nội.
- [10]. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ Việt Nam 2013, Hà Nội.
- [11] Phan Trung Hiền (2019), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam quyển 1 những vấn đề lý luận chung, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- [12] Nguyễn Hòa Bình (2018), Báo cáo Tổng kết công tác năm 2018 và nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2019 của các Tòa án, TAND Tối cao, Hà Nội.
- [13] Huỳnh Minh Khánh – TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, Tòa án không tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự, https://tapchitoaan.vn/bai-viet/xet-xu/toa-an-khong-tong-dat-van-ban-to-tung-cho-duong-su, [ngày truy cập 09/12/2024].
- [14]. Đỗ Thị Hồng Hạnh (2014), Hợp đồng vay tài sản qua thực tiễn giải quyết tranh chấp tại TAND Quận Hai Bà Trưng, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- [15]. Lê Thị Kiều Thiên (2019), Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản – thực tiễn tại TAND huyện Đăk Tô, Đề tài tốt nghiệp, Đại học Đà Nẵng.
- [16]. Bản án số: 38/2020/DS-ST ngày 13/08/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- [17]. Bản án số: 08/2021/DS-ST ngày 29/03/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- [18]. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 55/2020/QĐST-DS ngày 11/09/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; Bình Dương.
- [19]. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 25/2020/QĐST-DS ngày 15/06/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; Bình Dương.
- [20]. https://luatduonggia.vn/giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-vay-tai-san/ [Ngày truy cập 10/12/2025].
- [21]. Thống kê vụ án tranh chấp HĐVTS của TAND thị xã Bến Cát từ năm 2020-2024.
