THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 21 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0039.
- Pháp luật áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ | 2 |
| 1.1. Cơ sở lý luận | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm và về môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí | 2 |
| 1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí | 2 |
| 1.2. Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí | 3 |
| 1.2.1. Phân tích | 3 |
| 1.2.2. Đánh giá | 7 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở THỪA THIÊN HUẾ | 9 |
| 2.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo vệ môi trường không khí ở Thừa Thiên Huế | 9 |
| 2.2. Thực tiễn thực hiện về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại Thừa Thiên Huế | 11 |
| 2.3. Những vướng mắc về bảo vệ môi trường không khí ở Thừa Thiên Huế | 13 |
| 2.4. Kiến nghị hoàn thiện | 14 |
| KẾT LUẬN | 16 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 17 |
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, với tình hình kinh tế xã hội ngày càng phát triễn nhanh chóng, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì việc con người sống trong môi trường không khí trong lành càng khó khăn hơn. Vì trong quá trình đất nước phát triển thì sẽ không tránh khỏi việc tác động đến môi trường, trong đó có môi trường không khí. Không khí đóng vài trò rất quan trọng đối với con người, sinh vật và cả hệ sinh thái. Nhưng theo từ thực tế hiện nay thì tình trạng môi trường ngày càng suy thoái nghiêm trọng không chỉ trên thế giới, ở Việt Nam cũng đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thực trạng phát triễn kinh tế của cả nước nói chung đã có những tác động đến môi trường làm cho môi trường sống của con người ngày càng thay đổi theo hướng xấu hơn. Ô nhiễm môi trường không khí có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hô hấp hằng ngày của mỗi con người nên khi ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng thì dẫn đến con người dễ mắc phải các bệnh về hô hấp và còn ảnh hưởng hệ sinh thái và biến đổi khí hậu. Việc công nghiệp hóa hiện đại hóa càng nhiều thì mức độ ảnh hưởng, tác động môi trường không khí càng nhiều, áp lực biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn và việc bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng.
Việt Nam những năm gần đây dù luôn chú trọng và quan tâm và đạt được nhiều hiệu quả nhưng lĩnh vực này là một lĩnh vực khó quản lý. Dù đã dùng nhiều công cụ biện pháp để giảm sự ảnh hưởng tác động đến môi trường không khí như việc áp dụng pháp luật về bảo vệ môi trường không khí mặc dù đã xử lý được nhiều hành vi vi phạm và ngăn chặn kịp thời nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế chưa được khắc phục như việc chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức trền địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn yếu kém, công tác kiểm tra và trách nhiệm thực thi pháp luật của cơ quan chức năng trên địa bàn có nhiều thiếu sót.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm và về môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí
Theo lĩnh vưc pháp lý quy định “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có sự tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”[1]. Không khí được hiểu là bao gồm khí Nitơ chiếm 78,9%, Oxi chiếm 20,59%, Acgong chiếm 0,93 %, ddiooxxit cacbon chiếm 0,32% và một số hiếm khí khác như Nêon, Hêli, Mêta, Kripton.
Môi trường không khí là hỗn hợp các khi bao bọc quanh trái đất có nhệm vụ bảo vệ duy trì sự sống trên toàn bộ bề mặt trái đất. Vì vậy đây là môi trường vô cùng quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của nhân loại.
Không khí bị ô nhiễm là trong không khí xuất hiện của một số chất lạ hoặc một sự biến đổi thành phần quan trọng trong không khí làm cho không khí không trong lành và chứa nhiều chất độc hại. Ô nhiễm môi trường trên lĩnh vực pháp lý được quy định tại khoản 8 điều 3 Luật bảo vệ môi trường hiện hành “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. Từ đó em rút ra ô nhiểm môi trường không khí là sự thay đổi lớn của thành phần không khí chủ yếu do khói, bụi hoặc các thành phần lạ đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa gây biến đổi khí hậu vượt quá tiêu chuẩn quy định gây bệnh cho con người, sinh vật và hệ sinh thái.
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí
Thứ nhất, là do tự nhiên: từ hoạt động khi núi lữa phun trào sẽ trào ra lượng lớn các chất ô nhiễm như tro bụi khí… (ở chủ yếu ở các quốc gia nước ngoài), cháy rừng ảnh hưởng nặng nề tới không khí như khói bụi, bão cát làm ảnh hưởng đến môi trường không khí, phân hủy các chất hữu cơ làm bốc mùi hôi,…
Thứ hai, do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế và con người:Do ô nhiễm các chất khí thải từ nhà máy của các khu công nghiệp, thủ công nghiệp; từ hoạt động nông nghiệp của người dân như phân bón, phun thuốc; từ nguồn sinh hoạt hằng ngày của người dân thải chất thải gây bốc mùi; do từ hoạt động giao thông với lượng khói bụi rất là khá cao đặc biệt là một thành phố đang trên đà phát triễn; từ hoạt động công nghiệp quốc phòng trong việc nghiên cứu chế tạo vũ khí; từ hoạt động xây dựng vật chất như công trình, cầu đường; từ việc thu gom rác thải từ quá trình vận chuyển đến các bãi tập kết rác thải khiến bóc mùi,…
1.2. Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí
1.2.1. Phân tích
Pháp luật bảo vệ môi trường không khí là các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến môi trường không khí hoặc các quan hệ giữa các chủ thể và môi trường không khí trên cơ sở kết hợp các phương pháp điểu chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách hiệu quả môi trường không khí vì các thế hệ hôm nay và mai sau. Bảo vệ môi trường không khí được quy định tại các Điều 62,63, 64 của Luật bảo vệ môi trường hiện hành[2]. Chủ yếu quy định đến hoạt động đáng giá, kiểm soát các nguồn phát khí thải vào môi trường không khí và cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không khí, bên cạnh đó nêu cao tinh thần tự giác của các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh tác động xấu đến môi trường không khí có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý để lượng khí thải vào không khí phù hợp theo quy định của pháp luật.
Thứ nhất, là hoạt động đánh giá nguồn thải khí vào môi trường không khí là hoạt động phòng ngừa ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường không khí nói riêng được tiến hành bởi các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân. Là hoạt động bắt buộc phải thực hiện đối với mọi tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động pháp triển. Dưới góc độ bảo về môi trường không khí, các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường với những nội dung như: phân tích hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn hoạt động của dự án,… dự báo diễn biến môi trường không khí khi dự án đi vào hoạt động hoặc cở sở tiếp tục hoạt động và đưa ra những giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường không khí theo ngưỡng quy định pháp luật ví dụ như về quy chuẩn theo Thông Tư số 25/2009/TT – BTNMT về quy định các quy chuẩn khí thải như QCVN: 34:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp lọc hoá dầu đối với bụi và chất vô cơ,…[3] Nên chủ thể phải dự báo trước tình hình môi trường không khí khi dự án hoạt động và dự tính trước các biện pháp ngăn ngừa sự cố ô nhiễm môi trường không khí. Còn cơ quan nhà nước phải hoạt động thẩm tra lại tính chính xác thực về khoa học và pháp lý của báo cáo đánh giá tác động về môi trường, phải xem xét kĩ lưỡng về mọi tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường. Đánh giá tác động không khí là vai trò quan trọng trong việc đưa ra những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí và đánh giá được những mặt tiêu cực đến môi trường không khí. Báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ sở quan trọng để cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét có duyệt hay không cho phép dự án hoạt động hoặc đưa ra những biện pháp bắt buộc đối các cơ sở đã đi vào hoạt động.
Thứ hai, hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường[4], qua các báo cáo đánh giá tác động môi trường để xem xét phê duyệt các dự án.Thông qua hoạt động tình hình thông tin môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng, mục đích của hoạt động này giúp nắm rõ thông tin môi trường, thực trạng chất lượng không khí nơi mình đang sống, định phát triển có nằm trong quy chuẩn cho pháp luật quy định hay không như QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh,…[5] Là thông tin không khí hiện có trên địa bàn, thông tin về hiện trạng môi trường không khí hiện tại và những dự báo tương lai với những tình huống xấu nhất có thể xảy ra, hoạt động này có thể tiến hành bằng nhiều cách như: thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, gửi công văn đến từng địa phương,…hoạt động này giúp cơ quan quản lý môi trường không khí thường xuyên kiểm soát được những biến động của môi trường không khí và còn giúp các cá nhân, tổ chức có các biện pháp phòng ngừa chủ động ứng phó với sự cố môi trường không khí.
– Kiểm soát nguồn ô nhiễm không khí, các nguồn thải tĩnh được xem là nguồn khí thải chủ yếu nên pháp luật môi trường chủ yếu điều chỉnh các hành vi của các nhân, tổ chức thải khí thải này phải tuân thủ một số quy định: thải trong giới hạn cho phép được xác định đúng trong quy chuẩn kĩ thuật môi trường về khí thải nếu thải quá thì sẽ chịu trách nhiệm pháp lý theo luật định, buộc các cở sở phải đầu tự kĩ thuật để xử lý khí thải trước khi ra môi trường. Các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguồn phát khí thải lớn phải đăng ký nguồn gây ô nhiễm, đo đạc, thông kê kiểm kê và xây dựng cở sở dữ liệu về lưu lượng, tính chất, đặc điểm khí thải và cũng có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường và cần đảm bảo không rò rỉ khí thải ra môi trường.
+ Nguồn thải động là từ các hoạt động giao thông vận tải đang tăng dần do tình hình kinh tế ngày càng phát triển. Các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này chưa nhiều, chỉ điều chỉnh hành vi của các tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động giao thông vận tải như: các chủ phương tiện giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy không được phép thải khói bụi, khí độc vượt quá giới hạn cho phép,…
[1] Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 sửa đổi bổ sung 2018, 2019, 2020.
[3] Thông Tư số 25/2009/TT – BTNMT về quy định các quy chuẩn khí thải 16/11/2009 Của Bộ Tài Nguyên Môi Trường.
[4] Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2019, 2020).
[5] Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài Nguyên Môi Trường.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
[xyz-ihs snippet=”B0039″]
