![[Tiểu luận 2022] Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 [Tiểu luận 2022] Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2022/09/quyen-don-phuong-cham-dut-hop-dong-lao-dong-cua-nguoi-lao-dong-1.jpg)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
- Số trang: 28 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0379.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019.
- Từ khóa: Đơn phương chấm dứt hợp đồng/ Hợp đồng lao động/ Người lao động
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 2 |
| 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 2 |
| 4. Phương pháp nghiên cứu | 3 |
| 5. Kết cấu của chủ đề | 3 |
| CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 | 4 |
| 1.1. Một số vấn đề chung về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động | 4 |
| 1.1.1. Hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động | 4 |
| 1.1.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động | 4 |
| 1.1.3. Ý nghĩa của sự ghi nhận quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động | 6 |
| 1.2. Pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động | 7 |
| 1.2.1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước | 7 |
| 1.2.2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần phải báo trước | 9 |
| 1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động | 15 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 | 17 |
| CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG | 18 |
| 2.1. Đánh giá thực trạng quy định của pháp luật lao động Việt Nam về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động | 18 |
| 2.1.1. Những mặt đạt được | 18 |
| 2.1.2. Những rủi ro pháp lý có thể phát sinh | 19 |
| 2.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động | 20 |
| 2.2.1. Vấn đề cấp thiết phải hoàn thiện pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động | 20 |
| 2.2.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động | 21 |
| 2.2.3. Một số biện pháp nhằm hạn chế đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người lao động | 22 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 | 24 |
| KẾT LUẬN | 25 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 26 |
LỜI MỞ ĐẦU
Hợp đồng lao động là hình thức pháp lý chủ yếu để thiết lập quan hệ lao động trong thị trường lao động. Hợp đồng lao động cũng là cơ sở để ràng buộc người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng các thỏa thuận hay cam kết về quyền và lợi ích giữa các bên. Như vậy có thể xem hợp đồng lao động là sự thỏa thuận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa người lao động và người sử dụng lao động về các nội dung cụ thể của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên. Tuy nhiên có thể thực hiện hay dung hòa quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ lao động được hay không phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thực hiện và áp dụng pháp luật hợp đồng lao động. Quan hệ lao động thông thường là mối quan hệ lâu dài nhưng không có nghĩa là mãi mãi và các bên đều có thể chấm dứt hợp đồng lao động với nhiều lý do chủ quan và khách quan khác nhau khi một trong hai bên không muốn tham gia vào quan hệ lao động. Pháp luật Việt Nam đã đưa ra những yêu cầu các bên phải thực hiện giao kết hợp đồng khi tham gia quan hệ lao động đồng thời cũng cho phép các bên có quyền được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhằm phù hợp với nhu cầu, điều kiện mới của mỗi bên. Nhờ đó có thể hạn chế tới mức tối đa những thiệt hại cũng như tranh chấp, khiếu nại, khởi kiện giữa các bên.
Bộ Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành ngày 23/6/1994, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995, đã qua 5 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 2002, 2006, 2007, 2012 và 2019; trong đó lần sửa đổi năm 2019 là lần sửa đổi cơ bản, toàn diện. Nhìn chung, pháp luật lao động đã góp phần ổn định các quan hệ lao động trong xã hội, tạo ra một thị trường lao động lành mạnh và ổn định, đã ghi nhận và bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động trong quan hệ lao động. Tuy nhiên, khi áp dụng, thực thi trên thực tế, trước áp lực của hội nhập thương mại và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong những năm gần gây, pháp luật lao động đã bộc lộ một số vấn đề chưa hợp lý, chưa phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, gây vướng mắc trong quá trình áp dụng. Trong đó, vấn đề về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động cũng còn có nhiều tranh cãi, yêu cầu cần phải được tiếp tục hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển chung của xã hội.
Với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề lý luận về đơn phương chấm dứt hợp đồng nói chung và quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động nói riêng, thông qua thực tiễn để tìm ra hạn chế của những quy định pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, từ đó đưa ra những kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa pháp luật về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, em đã lựa chọn chủ đề “Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019” làm đề tài bài tập lớn kết thúc học phần Luật lao động.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/quyen-don-phuong-cham-dut-hop-dong-lao-dong-cua-nguoi-lao-dong-theo-bo-luat-lao-dong-nam-2019/
[xyz-ihs snippet=”B0379″]
