
- Trường học: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Điểm số: 8.75 điểm
- Số trang: 16 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B0919 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (SĐ,BS 2021,2024,2025)
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC

MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| PHẦN 1. QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ ĐẢM BẢO TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ | 2 |
| 1.1. Đối tượng và điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm | 2 |
| 1.2. Thẩm quyền áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm | 4 |
| 1.3. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm | 4 |
| 1.4. Thời hạn áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm | 5 |
| PHẦN 2. ĐÁNH GIÁ VỀ BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM TỪ PHƯƠNG DIỆN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN | 6 |
| 2.1. Ưu điểm | 6 |
| 2.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân | 7 |
| PHẦN 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TIỀN ĐẶT ĐỂ BẢO ĐẢM | 12 |
| KẾT LUẬN | 15 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 16 |
LỜI MỞ ĐẦU
“Đặt tiền để đảm bảo” là một biện pháp ngăn chặn nhằm thay thế tạm giam đã được đưa vào BLTTHS năm 2003 (Điều 93) và tiếp tục được quy định trong BLTTHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021, 2024, 2025), do người có thẩm quyền áp dụng đối với bị can, bị cáo. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn ít nghiêm khắc hơn tạm giữ, tạm giam mà vẫn cần phải ngăn ngừa bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Quy định này có thể nói là đã có từ lâu nhưng trên thực tế lại rất ít được chủ thể có liên quan lựa chọn và áp dụng. Điều này xuất phát từ các quy định trong BLTTHS và thực tiễn.
PHẦN 1. QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ ĐẢM BẢO TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Quy định về biện pháp đặt tiền để đảm bảo được thể hiện trong BLTTHS 2015 và Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền đặt, việc tạm giữ, hoàn trả, tịch thu, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm.
1.1. Đối tượng và điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Theo quy định tại khoản 1, điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự:
“1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm…”
TTLT số 06/2018 hướng dẫn BLTTHS cũng nêu các cơ quan tiến hành tố tụng có thể quyết định áp dụng căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tình trạng tài sản, nhân thân của bị can, bị cáo; bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, phạm tội lần đầu, tố giác đồng phạm, có tình tiết giảm nhẹ (như tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại…); việc cho bị can, bị cáo tại ngoại không gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Luật cũng quy định các trường hợp không được áp dụng biện pháp đặt tiền như bị can, bị cáo dùng thủ đoạn xảo quyệt, phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; bị can, bị cáo là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm, tái phạm nguy hiểm; bị tạm giam trong trường hợp bị bắt theo lệnh, quyết định truy nã; phạm nhiều tội; phạm tội nhiều lần.
Như vậy, đối tượng của biện pháp ngăn chặn này là “tiền”. Quy định này có thay đổi so với Điều 93, BLTTHS năm 2003- đối tượng của biện pháp ngăn chặn này là “Tiền và tài sản có giá trị” và chỉ cho phép bị can, bị cáo đặt tiền để bảo đảm thì tới BLTTHS năm 2015 chỉ quy định đặt tiền (không quy định tài sản có giá trị) và đồng thời bổ sung chủ thể là người thân thích của bị can, bị cáo cũng có quyền này.
Việc thay đổi này đã tháo gỡ được các vướng mắc trước đây về việc áp dụng biện pháp đặt tiền như vấn đề về định giá tài sản, bảo quản tài sản, xác định tài sản có giá trị, việc chứng minh tài sản hợp pháp của bị can, bị cáo… Ngoài ra, việc mở rộng đối tượng được đặt tiền để bảo đảm tạo điều kiện cho bị can, bị cáo có cơ hội được tại ngoại dễ dàng hơn. Thực tế trong khi bị can, bị cáo bị tạm giam, họ gặp rất nhiều khó khăn để có thể thực hiện các thủ tục đặt tiền để bảo đảm cho mình. Do đó, đây là một sự bổ sung phù hợp với thực tiễn pháp lý, tạo điều kiện cho bị can, bị cáo được bảo đảm các quyền lợi chính đáng của mình. Đồng thời cũng tạo sự linh hoạt cho cơ quan tiến hành tố tụng trong việc quyết định chấp nhận đề nghị đặt tiền để bảo đảm, tăng khả năng áp dụng biện pháp này trong thực tiễn.
Tiền đặt để bảo đảm là Việt Nam đồng, thuộc sở hữu hợp pháp của bị can, bị cáo, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.
Mức tiền để bảo đảm do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định nhưng không dưới: 30 triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng; 100 triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng; 200 triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng; 300 triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Có thể quyết định mức tiền đặt để bảo đảm thấp hơn nhưng không dưới ½ mức tương ứng quy định trên đối với bị can, bị cáo là các đối tượng được ưu tiên theo quy định (điều 4, TTLT số 06/2018)
Điều kiện áp dụng: Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tình trạng tài sản, nhân thân của bị can, bị cáo; bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, phạm tội lần đầu, tố giác đồng phạm, có tình tiết giảm nhẹ (như tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại…); việc cho bị can, bị cáo tại ngoại không gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì cơ quan tiến hành tố tụng có thể quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.
1.2. Thẩm quyền áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Pháp luật tố tụng hình sự quy định chỉ có những người đứng đầu trong các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cấp Phó được cấp Trưởng ủy quyền mới có thẩm quyền quyết định việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm. Họ không được ủy quyền việc quyết định này cho cấp dưới (điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán) thực hiện. Ngoài ra, trong trường hợp trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa hoặc trong trường hợp tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử cũng có thẩm quyền áp dụng biện pháp này. Theo đó, những người có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm là:…
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 16 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 99.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- [1] Xem điểm e, khoản 1, Điều 4 BLTTHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021, 2024, 2025).
- [2] Điều 3, TTLT số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
- [3] Điều 4, TTLT số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
- [4] Xem khoản 2, Điều 7, TTLT số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
- [5] Xem khoản 3, Điều 122 BLTTHS năm 2015.
- [6] Xem khoản 1 Điều 10, TTLT số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
- [7] Điều 13, TTLT 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
- [8] Khoản 4, Điều 9, TTLT số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
- [9] Phan Thương, Đặt tiền để được tại ngoại, vì sao ít áp dụng?, https://thanhnien.vn>thời sự>pháp luật, truy cập ngày 25/02/2025.
- [10] Phan Thương, Đặt tiền để được tại ngoại, vì sao ít áp dụng?, https://thanhnien.vn>thời sự>pháp luật, truy cập ngày 25/02/2025.
- [11] Phan Thương, Đặt tiền để được tại ngoại, vì sao ít áp dụng?, https://thanhnien.vn>thời sự>pháp luật, truy cập ngày 25/02/2025.
